Virus: không có thuốc đặc trị
| Bệnh | Loài, cỡ | Dấu hiệu, điều kiện | Phòng |
|---|---|---|---|
| Hoại tử thần kinh (VNN) | Hơn 50 loài. SEAFDEC 2004: tới 70% ở cá bột, tới 100% ở cá 2,5–7,5 cm, dưới 20% ở cá trên 15 cm. WOAH ghi ấu trùng thường tới 100%, cá lớn hơn thấp hơn | Bơi xoáy, lờ đờ, bỏ ăn, chìm rồi nổi. Bùng ở 24,5–30 °C | Mua lô xét nghiệm âm tính, ương riêng từng lô, nước qua UV hoặc ozone, không cho ăn cá tạp sống, giảm stress |
| Iridovirus | Hơn 30 loài cá biển, cá con nhạy hơn cá lớn. Cá mú 5–8 cm từng chết tới 60% | Chủ yếu mùa hè, nước từ 25 °C. Vận chuyển làm cá đã nhiễm phát bệnh | Cách ly cá mới, kiểm tra sớm, giảm stress vận chuyển và mật độ |
WOAH ghi chưa có thuốc cho hai nhóm bệnh này, và đã có vắc-xin thương mại ở Nhật Bản. Chưa xác minh được vắc-xin nào cho cá biển đang lưu hành ở Việt Nam. PCR chỉ xác nhận có virus; muốn kết luận bệnh cần thêm mô bệnh học.
Ký sinh: tắm một lần không hết
Giai đoạn ở ngoài thân cá mới là chỗ cần xử lý.
| Ký sinh | Vòng đời | Phần tắm không tới được | Việc nên làm |
|---|---|---|---|
| Trùng đốm trắng (Cryptocaryon) | Trung bình 1–2 tuần, có thể 6 ngày tới 11 tuần | Bào nang ở đáy, lưới; trùng dưới da cá | Chuyển cá sang bể sạch, hút đáy, cách ly lô mới |
| Amyloodinium | 12 ngày trở xuống ở điều kiện thuận lợi | Bào nang ở đáy, bào tử trong nước | Lọc hoặc UV nước cấp, cách ly lô mới từ 3 tuần trở lên, chuyển cá khỏi bể nhiễm |
| Sán da (Neobenedenia, Benedenia) | Ở 24 °C, 35‰: thành thục ngày 10, trứng nở từ ngày 5 | Trứng bám trên lưới, thành bể | Vệ sinh, thay lưới, lặp xử lý đúng vòng đời trước khi sán đẻ |
| Sán mang | Trứng nở sau 5 ngày, vòng đời 14–21 ngày | Trứng | Như trên, kiểm tra mang đều đặn |
Khảo sát lồng ở Việt Nam: cá bớp ở Kiên Giang có tỉ lệ nhiễm Amyloodinium và trùng đốm trắng rất cao; cá chim ở Hải Phòng có Trichodina quanh năm.
Tắm nước ngọt có tác dụng tới đâu
Thử nghiệm duy nhất có đối chứng đọc được: sán mang trên cá mú chấm cam 2–19 g, 27,5–28,5 °C. Kết quả không suy ra cho loài và cỡ khác.
| Tắm nước ngọt | Loại được sán | Cá sống sau 24 giờ |
|---|---|---|
| 30 phút | 51,0% | 96,5% |
| 60 phút | 84,5% | 88,5% |
| 120 phút | 92,5% | 92,0% |
Tác giả đánh giá tắm 30 phút chưa đạt, 60–120 phút làm cá stress và ảnh hưởng tỉ lệ sống. Nước mặn 60‰ làm cá chết hết. Mỗi loài chịu nước ngọt khác nhau: cá mú cọp kém cá mú chấm cam.
Vi khuẩn: thường theo sau stress
| Bệnh | Dấu hiệu | Điều kiện dễ phát |
|---|---|---|
| Vibrio | Bỏ ăn, sẫm màu, loét, thối vây, lồi mắt | Ký sinh, trầy xước khi vận chuyển và phân cỡ; độ mặn cao 30–35‰ |
| Tenacibaculum | Mép vây xám, mòn vây, thối đuôi | Trầy xước, nước xấu, đông cá, cho ăn dư. Nặng nhất ở cá 2–80 g (số liệu ở cá tráp, cá bơn, cá hồi, không phải sáu loài này) |
| Streptococcus iniae | Bơi xoáy, lồi mắt, đục mắt, sẫm màu | Stress khi thao tác, ký sinh, nước xấu. Cá chẽm có thể mang mầm không biểu hiện |
SEAFDEC ghi vi khuẩn thường chỉ gây bệnh khi cá stress do môi trường, thức ăn và thao tác kém.
Hình bệnh theo từng loài
Hình từ các bài báo khoa học mở, ghi tác giả, tạp chí và giấy phép dưới mỗi hình. Mỗi hình ghi cỡ cá theo bài gốc. Cá giống ở đây là cá chưa qua cỡ thả nuôi thịt của loài đó, xem bảng ở trang Xuất giống ra lồng. Nhiều hình là cá lớn hơn cỡ giống, nên dấu hiệu trên cá nhỏ có thể khác. Hình giúp nhận biết, không thay cho chẩn đoán.
Cá chẽm

Cá giốngGây nhiễm trong thí nghiệm
Cỡ cá: khoảng 5 cm, 10–20 gDa xuất huyết, mắt đục, thối đuôi và vây (a, b), tuyến sinh dục sưng (c), ruột sưng (d), mang nhợt (e), đốm đen (f).Nguồn: Silvaraj và cs. (2020), Vaccines 8(4), CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.
Cá giốngGây nhiễm trong thí nghiệm
Cỡ cá: 15 g lúc vào thí nghiệm, gây nhiễm sau 6 và 10 tuầnBên ngoài: mắt đục, mòn vây và đuôi, xuất huyết da, tróc vảy, mất vảy nặng (A). Bên trong: gan xuất huyết nặng, lách và thận to (B, C).Nguồn: Chokmangmeepisarn và cs. (2024), BMC Veterinary Research 20, CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.
Nhiều cỡGây nhiễm trong thí nghiệm
Cỡ cá: bài gọi là cá con, 10 g lúc bắt đầu, 130 g ở đợt cuối; hình không ghi đợt nàoĐục thủy tinh thể hai mắt, mất vảy (trái). Phân trắng của cá bệnh trong bể thí nghiệm (phải).Nguồn: Tanpichai và cs. (2023), Vaccines 11(2), CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.Cá mú

Cá giốngGây nhiễm trong thí nghiệm
Cỡ cá: khoảng 50 gTổn thương ở cá nhiễm chủng độc lực cao (A), độc lực thấp (B), so với cá đối chứng tiêm nước muối sinh lý (C).Nguồn: Deng và cs. (2020), Frontiers in Immunology 11, CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.
Nhiều cỡNhiễm tự nhiên
Cỡ cá: đàn 31 g lúc đầu, 208–248 g sau 4 tháng; hình không ghi cỡ lúc chụpCá nuôi ở Malaysia: mất vảy nặng, loét da, hoại tử cơ. Mũi tên chỉ vùng nhiễm trên thân cá.Nguồn: Mohamad và cs. (2022), Animals 12(2), CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.Cá bớp

Đang nuôi thịtNhiễm tự nhiên
Cỡ cá: trung bình 317 g, nuôi lồngCá nuôi lồng ở Brazil: rất nhiều sán quanh mắt (mũi tên), xuất huyết da, viêm giác mạc.Nguồn: Kerber và cs. (2011), Rev. Bras. Parasitol. Vet. 20(4), CC BY 4.0. Đã cắt, đổi cỡ.Cá chim vây vàng

Đang nuôi thịtNhiễm tự nhiên
Cỡ cá: khoảng 500 g, 31,5 cm, nuôi lồngCá nuôi, nhiễm kép: viêm mắt (a), trùng đốm trắng trên tơ mang (b), nhiều đốm trắng trên mang (c), gan không đều, ruột viêm (d).Nguồn: Huang và cs. (2024), PLOS ONE 19(7), CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.Cá hồng Mỹ

Không rõ cỡNhiễm tự nhiên
Cỡ cá: bài không ghiMẫu cá có dấu hiệu xuất huyết (mũi tên) trong nghiên cứu của ĐH Huế.Nguồn: Yen và cs. (2021), AMB Express 11, CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.
Đang nuôi thịtNhiễm tự nhiên
Cỡ cá: khoảng 200 gCá nuôi ở Địa Trung Hải, nhiễm Mycobacterium pseudoshottsii.Nguồn: Mugetti và cs. (2020), Pathogens 9(8), CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.Cá dìa

Nhiều cỡNhiễm tự nhiên (A–C), gây nhiễm thí nghiệm (D–F)
Cỡ cá: ổ dịch gặp ở cá 15–260 g, cá gây nhiễm khoảng 35 gCá nuôi lồng ở Việt Nam. Lồi mắt, xuất huyết ở nội tạng và não. Cá gây nhiễm cho dấu hiệu tương tự.Nguồn: Hoai và cs. (2026), Transboundary and Emerging Diseases, CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.Ký sinh: hình từ loài cá khác

Cá giốngNhiễm tự nhiên
Cỡ cá: khoảng 1 g, trong trại giốngSoi tươi mang: trùng màu nâu sẫm (A, B). Đàn cá này chết 70%. Đây là loài khác, đưa vào để biết hình dạng ký sinh khi soi.Nguồn: Ragab và cs. (2022), Int. J. Vet. Sci. Med. 10(1), CC BY 4.0. Đã cắt, đổi cỡ.
Đang nuôi thịtNhiễm tự nhiên
Cỡ cá: trung bình 102 gCá khỏe (a) và cá nhiễm (b); mang khỏe (c) và mang nhiễm (d). Đây là loài khác, đưa vào để biết hình dạng tổn thương.Nguồn: Cervera và cs. (2022), Int. J. Mol. Sci. 23(2), CC BY 4.0. Đã cắt, đổi cỡ.An toàn sinh học hằng ngày
Thuốc và hóa chất
Xanh malachite, nitrofuran, chloramphenicol, trichlorfon và các chất khác trong danh mục cấm không được dùng. Tài liệu cũ có thể còn ghi những chất này, đừng chép theo. Chỉ dùng thuốc có trong danh mục được phép cho đúng loài, đúng nhãn, khi đã xác định bệnh. Trang này không ghi liều tắm hóa chất. Cá chết nhiều, có dấu hiệu lạ phải báo thú y xã hoặc cơ quan thú y thủy sản gần nhất; VNN thuộc danh mục phải báo.
