Giờ làm việc: T2 - T6 | 08:00 - 17:00HOTLINE: 0867 95 7568

Bước 6

Phòng bệnh

Bệnh virus không có thuốc đặc trị, ký sinh thì tắm một lần không hết. Phòng từ nguồn giống, nguồn nước, thức ăn và dụng cụ.

Virus: không có thuốc đặc trị

BệnhLoài, cỡDấu hiệu, điều kiệnPhòng
Hoại tử thần kinh (VNN)Hơn 50 loài. SEAFDEC 2004: tới 70% ở cá bột, tới 100% ở cá 2,5–7,5 cm, dưới 20% ở cá trên 15 cm. WOAH ghi ấu trùng thường tới 100%, cá lớn hơn thấp hơnBơi xoáy, lờ đờ, bỏ ăn, chìm rồi nổi. Bùng ở 24,5–30 °CMua lô xét nghiệm âm tính, ương riêng từng lô, nước qua UV hoặc ozone, không cho ăn cá tạp sống, giảm stress
IridovirusHơn 30 loài cá biển, cá con nhạy hơn cá lớn. Cá mú 5–8 cm từng chết tới 60%Chủ yếu mùa hè, nước từ 25 °C. Vận chuyển làm cá đã nhiễm phát bệnhCách ly cá mới, kiểm tra sớm, giảm stress vận chuyển và mật độ

WOAH ghi chưa có thuốc cho hai nhóm bệnh này, và đã có vắc-xin thương mại ở Nhật Bản. Chưa xác minh được vắc-xin nào cho cá biển đang lưu hành ở Việt Nam. PCR chỉ xác nhận có virus; muốn kết luận bệnh cần thêm mô bệnh học.

Ký sinh: tắm một lần không hết

Giai đoạn ở ngoài thân cá mới là chỗ cần xử lý.

Ký sinhVòng đờiPhần tắm không tới đượcViệc nên làm
Trùng đốm trắng (Cryptocaryon)Trung bình 1–2 tuần, có thể 6 ngày tới 11 tuầnBào nang ở đáy, lưới; trùng dưới da cáChuyển cá sang bể sạch, hút đáy, cách ly lô mới
Amyloodinium12 ngày trở xuống ở điều kiện thuận lợiBào nang ở đáy, bào tử trong nướcLọc hoặc UV nước cấp, cách ly lô mới từ 3 tuần trở lên, chuyển cá khỏi bể nhiễm
Sán da (Neobenedenia, Benedenia)Ở 24 °C, 35‰: thành thục ngày 10, trứng nở từ ngày 5Trứng bám trên lưới, thành bểVệ sinh, thay lưới, lặp xử lý đúng vòng đời trước khi sán đẻ
Sán mangTrứng nở sau 5 ngày, vòng đời 14–21 ngàyTrứngNhư trên, kiểm tra mang đều đặn

Khảo sát lồng ở Việt Nam: cá bớp ở Kiên Giang có tỉ lệ nhiễm Amyloodinium và trùng đốm trắng rất cao; cá chim ở Hải Phòng có Trichodina quanh năm.

Tắm nước ngọt có tác dụng tới đâu

Thử nghiệm duy nhất có đối chứng đọc được: sán mang trên cá mú chấm cam 2–19 g, 27,5–28,5 °C. Kết quả không suy ra cho loài và cỡ khác.

Tắm nước ngọtLoại được sánCá sống sau 24 giờ
30 phút51,0%96,5%
60 phút84,5%88,5%
120 phút92,5%92,0%

Tác giả đánh giá tắm 30 phút chưa đạt, 60–120 phút làm cá stress và ảnh hưởng tỉ lệ sống. Nước mặn 60‰ làm cá chết hết. Mỗi loài chịu nước ngọt khác nhau: cá mú cọp kém cá mú chấm cam.

Vi khuẩn: thường theo sau stress

BệnhDấu hiệuĐiều kiện dễ phát
VibrioBỏ ăn, sẫm màu, loét, thối vây, lồi mắtKý sinh, trầy xước khi vận chuyển và phân cỡ; độ mặn cao 30–35‰
TenacibaculumMép vây xám, mòn vây, thối đuôiTrầy xước, nước xấu, đông cá, cho ăn dư. Nặng nhất ở cá 2–80 g (số liệu ở cá tráp, cá bơn, cá hồi, không phải sáu loài này)
Streptococcus iniaeBơi xoáy, lồi mắt, đục mắt, sẫm màuStress khi thao tác, ký sinh, nước xấu. Cá chẽm có thể mang mầm không biểu hiện

SEAFDEC ghi vi khuẩn thường chỉ gây bệnh khi cá stress do môi trường, thức ăn và thao tác kém.

Hình bệnh theo từng loài

Hình từ các bài báo khoa học mở, ghi tác giả, tạp chí và giấy phép dưới mỗi hình. Mỗi hình ghi cỡ cá theo bài gốc. Cá giống ở đây là cá chưa qua cỡ thả nuôi thịt của loài đó, xem bảng ở trang Xuất giống ra lồng. Nhiều hình là cá lớn hơn cỡ giống, nên dấu hiệu trên cá nhỏ có thể khác. Hình giúp nhận biết, không thay cho chẩn đoán.

Cá chẽm

Vibrio harveyi trên cá chẽm con. Da xuất huyết, mắt đục, thối đuôi và vây (a, b), tuyến sinh dục sưng (c), ruột sưng (d), mang nhợt (e), đốm đen (f).
Vibrio harveyi trên cá chẽm con

Cá giốngGây nhiễm trong thí nghiệm

Cỡ cá: khoảng 5 cm, 10–20 gDa xuất huyết, mắt đục, thối đuôi và vây (a, b), tuyến sinh dục sưng (c), ruột sưng (d), mang nhợt (e), đốm đen (f).Nguồn: Silvaraj và cs. (2020), Vaccines 8(4), CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.
Bệnh tróc vảy do virus SDDV trên cá chẽm. Bên ngoài: mắt đục, mòn vây và đuôi, xuất huyết da, tróc vảy, mất vảy nặng (A). Bên trong: gan xuất huyết nặng, lách và thận to (B, C).
Bệnh tróc vảy do virus SDDV trên cá chẽm

Cá giốngGây nhiễm trong thí nghiệm

Cỡ cá: 15 g lúc vào thí nghiệm, gây nhiễm sau 6 và 10 tuầnBên ngoài: mắt đục, mòn vây và đuôi, xuất huyết da, tróc vảy, mất vảy nặng (A). Bên trong: gan xuất huyết nặng, lách và thận to (B, C).Nguồn: Chokmangmeepisarn và cs. (2024), BMC Veterinary Research 20, CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.
Streptococcus iniae trên cá chẽm con. Đục thủy tinh thể hai mắt, mất vảy (trái). Phân trắng của cá bệnh trong bể thí nghiệm (phải).
Streptococcus iniae trên cá chẽm con

Nhiều cỡGây nhiễm trong thí nghiệm

Cỡ cá: bài gọi là cá con, 10 g lúc bắt đầu, 130 g ở đợt cuối; hình không ghi đợt nàoĐục thủy tinh thể hai mắt, mất vảy (trái). Phân trắng của cá bệnh trong bể thí nghiệm (phải).Nguồn: Tanpichai và cs. (2023), Vaccines 11(2), CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.

Cá mú

Vibrio harveyi trên cá mú trân châu. Tổn thương ở cá nhiễm chủng độc lực cao (A), độc lực thấp (B), so với cá đối chứng tiêm nước muối sinh lý (C).
Vibrio harveyi trên cá mú trân châu

Cá giốngGây nhiễm trong thí nghiệm

Cỡ cá: khoảng 50 gTổn thương ở cá nhiễm chủng độc lực cao (A), độc lực thấp (B), so với cá đối chứng tiêm nước muối sinh lý (C).Nguồn: Deng và cs. (2020), Frontiers in Immunology 11, CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.
Bệnh do Vibrio trên cá mú lai. Cá nuôi ở Malaysia: mất vảy nặng, loét da, hoại tử cơ. Mũi tên chỉ vùng nhiễm trên thân cá.
Bệnh do Vibrio trên cá mú lai

Nhiều cỡNhiễm tự nhiên

Cỡ cá: đàn 31 g lúc đầu, 208–248 g sau 4 tháng; hình không ghi cỡ lúc chụpCá nuôi ở Malaysia: mất vảy nặng, loét da, hoại tử cơ. Mũi tên chỉ vùng nhiễm trên thân cá.Nguồn: Mohamad và cs. (2022), Animals 12(2), CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.

Cá bớp

Sán da Neobenedenia melleni trên cá bớp. Cá nuôi lồng ở Brazil: rất nhiều sán quanh mắt (mũi tên), xuất huyết da, viêm giác mạc.
Sán da Neobenedenia melleni trên cá bớp

Đang nuôi thịtNhiễm tự nhiên

Cỡ cá: trung bình 317 g, nuôi lồngCá nuôi lồng ở Brazil: rất nhiều sán quanh mắt (mũi tên), xuất huyết da, viêm giác mạc.Nguồn: Kerber và cs. (2011), Rev. Bras. Parasitol. Vet. 20(4), CC BY 4.0. Đã cắt, đổi cỡ.

Cá chim vây vàng

Trùng đốm trắng và Lactococcus garvieae trên cá chim vây ngắn. Cá nuôi, nhiễm kép: viêm mắt (a), trùng đốm trắng trên tơ mang (b), nhiều đốm trắng trên mang (c), gan không đều, ruột viêm (d).
Trùng đốm trắng và Lactococcus garvieae trên cá chim vây ngắn

Đang nuôi thịtNhiễm tự nhiên

Cỡ cá: khoảng 500 g, 31,5 cm, nuôi lồngCá nuôi, nhiễm kép: viêm mắt (a), trùng đốm trắng trên tơ mang (b), nhiều đốm trắng trên mang (c), gan không đều, ruột viêm (d).Nguồn: Huang và cs. (2024), PLOS ONE 19(7), CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.

Cá hồng Mỹ

Xuất huyết do Vibrio trên cá hồng Mỹ. Mẫu cá có dấu hiệu xuất huyết (mũi tên) trong nghiên cứu của ĐH Huế.
Xuất huyết do Vibrio trên cá hồng Mỹ

Không rõ cỡNhiễm tự nhiên

Cỡ cá: bài không ghiMẫu cá có dấu hiệu xuất huyết (mũi tên) trong nghiên cứu của ĐH Huế.Nguồn: Yen và cs. (2021), AMB Express 11, CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.
Hoại tử mang do Mycobacterium trên cá hồng Mỹ. Cá nuôi ở Địa Trung Hải, nhiễm Mycobacterium pseudoshottsii.
Hoại tử mang do Mycobacterium trên cá hồng Mỹ

Đang nuôi thịtNhiễm tự nhiên

Cỡ cá: khoảng 200 gCá nuôi ở Địa Trung Hải, nhiễm Mycobacterium pseudoshottsii.Nguồn: Mugetti và cs. (2020), Pathogens 9(8), CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.

Cá dìa

Streptococcus iniae trên cá dìa. Cá nuôi lồng ở Việt Nam. Lồi mắt, xuất huyết ở nội tạng và não. Cá gây nhiễm cho dấu hiệu tương tự.
Streptococcus iniae trên cá dìa

Nhiều cỡNhiễm tự nhiên (A–C), gây nhiễm thí nghiệm (D–F)

Cỡ cá: ổ dịch gặp ở cá 15–260 g, cá gây nhiễm khoảng 35 gCá nuôi lồng ở Việt Nam. Lồi mắt, xuất huyết ở nội tạng và não. Cá gây nhiễm cho dấu hiệu tương tự.Nguồn: Hoai và cs. (2026), Transboundary and Emerging Diseases, CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.

Ký sinh: hình từ loài cá khác

Amyloodinium trên mang cá vược châu Âu. Soi tươi mang: trùng màu nâu sẫm (A, B). Đàn cá này chết 70%. Đây là loài khác, đưa vào để biết hình dạng ký sinh khi soi.
Amyloodinium trên mang cá vược châu Âu

Cá giốngNhiễm tự nhiên

Cỡ cá: khoảng 1 g, trong trại giốngSoi tươi mang: trùng màu nâu sẫm (A, B). Đàn cá này chết 70%. Đây là loài khác, đưa vào để biết hình dạng ký sinh khi soi.Nguồn: Ragab và cs. (2022), Int. J. Vet. Sci. Med. 10(1), CC BY 4.0. Đã cắt, đổi cỡ.
Trùng đốm trắng trên cá tráp vàng. Cá khỏe (a) và cá nhiễm (b); mang khỏe (c) và mang nhiễm (d). Đây là loài khác, đưa vào để biết hình dạng tổn thương.
Trùng đốm trắng trên cá tráp vàng

Đang nuôi thịtNhiễm tự nhiên

Cỡ cá: trung bình 102 gCá khỏe (a) và cá nhiễm (b); mang khỏe (c) và mang nhiễm (d). Đây là loài khác, đưa vào để biết hình dạng tổn thương.Nguồn: Cervera và cs. (2022), Int. J. Mol. Sci. 23(2), CC BY 4.0. Đã cắt, đổi cỡ.

An toàn sinh học hằng ngày

0/6 việc đã xong

Thuốc và hóa chất

Xanh malachite, nitrofuran, chloramphenicol, trichlorfon và các chất khác trong danh mục cấm không được dùng. Tài liệu cũ có thể còn ghi những chất này, đừng chép theo. Chỉ dùng thuốc có trong danh mục được phép cho đúng loài, đúng nhãn, khi đã xác định bệnh. Trang này không ghi liều tắm hóa chất. Cá chết nhiều, có dấu hiệu lạ phải báo thú y xã hoặc cơ quan thú y thủy sản gần nhất; VNN thuộc danh mục phải báo.

Nguồn tham khảo

Cần kỹ thuật xem trại ương của bạn?

Gửi loài, cỡ cá, thể tích bể và số liệu nước. Đội kỹ thuật Thần Vương cùng bạn tính cho từng lô, phản hồi trong 24 giờ.

Hỏi Thần Vương

Trợ lý kỹ thuật nuôi tôm & thủy sản

Xin chào Anh/Chị 👋

Mô tả vấn đề ao nuôi hoặc chọn câu hỏi bên dưới.