- Cá hương (QCVN)
- 4 đến dưới 10 cm
- Cá giống (QCVN)
- từ 10 cm, 8 g
- 5–6 cm lên 11,5 cm
- 28–30 ngày
- Tỉ lệ sống giai đoạn này
- 87,3% (thử nghiệm 16.000 con)
Ương từ 5–6 cm lên 11,5 cm trong bể
Thử nghiệm 3 đợt tại Kiên Lương, 16.000 con, bể xi măng 8 m³. Tỉ lệ sống 87,3% chỉ tính giai đoạn này, không phải từ cá bột.
| Tuổi, cỡ | Cỡ thức ăn | Số cữ |
|---|---|---|
| 35–45 ngày, 5–8 cm | 400–600 µm | 4–6 |
| 45–55 ngày, 8–10 cm | 500–800 µm | 4 |
| 55–65 ngày, 10–12 cm | 800–1.200 µm | 3 |
Mật độ 0,5–0,8 con/lít, thức ăn trên 55% đạm và trên 8% béo. Nước giữ 27–31 °C, độ mặn 27–32‰, pH 7,6–8,2, oxy trên 4 mg/l, TAN dưới 0,5 mg/l. Hút đáy và thay 50–70% nước mỗi ngày. Bài báo ghi mật độ hơi khác nhau giữa các phần, từ 0,5 tới 0,8 con/lít.
Phân cỡ cá bớp
Tài liệu Việt Nam
Từ trên 3 cm: 5 hoặc 7 ngày một lần (Viện NCNTTS I). Từ 4–5 cm: 10–20 ngày một lần tùy mức phân đàn (Kiên Lương).
Tài liệu Ấn Độ
Từ 25 đến 40 ngày tuổi cá ăn nhau rất mạnh, nên phân cỡ 3 ngày một lần.
Chưa có số
Tài liệu đã đọc không ghi cỡ khe và mức chênh cỡ riêng cho cá bớp.
Bệnh và ra lồng
Amyloodinium
Gây chết nhiều ở cá giống tại các trại của Viện NCNTTS I năm 2005 và 2006. Khảo sát lồng ở Kiên Giang ghi tỉ lệ nhiễm rất cao. Soi mang trước khi chuyển cá.
Cỡ ra lồng
Việt Nam: 10–12 cm, có thể ương tiếp trong bể lớn hoặc giai trên biển. Hướng dẫn của Quảng Ninh ghi từ 18 cm, 3 con/m³.
Vận chuyển
Rất nhạy với mật độ: cá 48 mm ở 2,5 con/lít sống 100% sau 48 giờ, ở 5 con/lít chỉ còn 12,5%. Với 12 giờ, cá 5 cm ở 20 / 40 / 60 con/lít sống 100 / 80 / 60%.
Hình bệnh trên cá bớp
Hình từ các bài báo khoa học mở, ghi nguồn và cỡ cá dưới mỗi hình. Hình giúp nhận biết, không thay cho chẩn đoán.

Đang nuôi thịtNhiễm tự nhiên
Cỡ cá: trung bình 317 g, nuôi lồngCá nuôi lồng ở Brazil: rất nhiều sán quanh mắt (mũi tên), xuất huyết da, viêm giác mạc.Nguồn: Kerber và cs. (2011), Rev. Bras. Parasitol. Vet. 20(4), CC BY 4.0. Đã cắt, đổi cỡ.
