Mốc khuyến cáo theo tài liệu
Sổ tay ACIAR nói rõ còn rất ít dữ liệu về khả năng chịu đựng của cá mú giống, nên đây là mốc tham khảo, không phải ngưỡng tuyệt đối.
| Loài | Nhiệt độ | Độ mặn | Oxy | pH | Khí độc |
|---|---|---|---|---|---|
| Cá mú | 25–32 °C | 20–32‰ | 4–8 mg/l | 7,5–8,3 | NH3-N dưới 0,02 mg/l |
| Cá bớp (mức giữ trong thử nghiệm Kiên Lương) | 27–31 °C | 27–32‰ | trên 4 mg/l | 7,6–8,2 | TAN dưới 0,5 mg/l |
| Cá chim vây dài (ao) | 26–32 °C | 25–33‰ | 4–8 mg/l | 7,5–8,3 | Amoni dưới 0,02 mg/l |
| Cá hồng Mỹ | 24–27 °C | 25–35‰ | — | — | — |
| Cá dìa (ao) | 25–32 °C | 20–32‰ | 4–6,8 mg/l | 6,5–8,5 | NO2-N 0–0,05 mg/l |
Dấu — là chưa có mốc khuyến cáo trong tài liệu đã đọc. Chưa tìm thấy mốc oxy, khí độc khuyến cáo cho cá chẽm bột trong tài liệu đã đọc nên không ghi vào bảng; độ mặn tốt cho tăng trưởng 10–20‰ theo SEAFDEC.
Việc mỗi ngày
Đo và ghi
Ghi nhiệt độ, độ mặn, oxy, pH, số cá chết, lượng ăn. Sổ giúp thấy thay đổi trước khi cá bệnh.
Hút đáy, thay nước
Bể: rút xuống dưới một nửa mỗi sáng, hút đáy, cấp lại (ACIAR). Dòng chảy vừa với cỡ cá.
Vớt cá chết nhanh
Cá sắp chết mang nhiều mầm bệnh nhất, phải vớt khỏi bể ngay.
Độ mặn trong ao, giai
Sau mưa lớn
Với cá dìa, SEAFDEC ghi giữ 1 m nước để giảm dao động môi trường; tài liệu về cá dìa năm 1998 ghi một cơn mưa có thể làm chết cá nếu ao nông.
Độ mặn thấp không phải lá chắn chắc chắn
Trùng đốm trắng từng bùng ở độ mặn 5–10‰ ở Đài Loan. Amyloodinium cũng hoàn tất vòng đời trong nước lợ.
Pha nước
Dùng bộ tính pha độ mặn ở trang Công cụ khi cần đưa nước về đúng độ mặn.
