Khe phân cỡ tách cá theo bề ngang thân
Cá nhỏ lọt qua khe, cá lớn ở lại. Cỡ khe chọn theo bảng dưới.
Cá mú, cá chẽm: chênh dưới 30%
Trong một lô, con lớn nhất không dài hơn con nhỏ nhất quá khoảng 30%. Lô 50 mm của sổ tay ACIAR là 45–59 mm. Loài khác chưa có quy tắc tương tự trong tài liệu đã đọc.
Hình minh họa, không phải một loài cụ thể.
Bảng khe phân cỡ
Bảng 3 của ACIAR 150: chiều dài trung bình của cá tương ứng với khe. Cá nhỏ tăng khe 0,5–1 mm, trên khoảng 50 mm tăng 2 mm.
| Khe (mm) | Cá mú chấm cam (mm) | Cá mú cọp (mm) |
|---|---|---|
| 2,0 | 16 | 15 |
| 2,5 | 20 | 18,8 |
| 3,0 | 24 | 22,5 |
| 3,5 | 28 | 26,3 |
| 4,0 | 32 | 30 |
| 5,0 | 40 | 37,5 |
| 6,0 | 48 | 45 |
| 8,0 | 64 | 60 |
| 10 | 80 | 75 |
| 12 | 96 | 90 |
| 14 | 112 | 105 |
Bao lâu một lần
| Loài | Tài liệu ghi | Nguồn |
|---|---|---|
| Cá chẽm | Bể ấu trùng: 3 ngày/lần từ ngày tuổi 15. Bể ương, giai: 5–7 ngày/lần | CMFRI 2009, SEAFDEC 2017 |
| Cá mú | 3 ngày/lần trong giai ở Aceh; 3–4 ngày tới hơn 1 tuần; 5–7 ngày/lần | ACIAR 150, SEAFDEC 2001 |
| Cá bớp | 5 hoặc 7 ngày/lần từ trên 3 cm; 10–20 ngày/lần từ 4–5 cm | Nhu 2011, Nguyễn Tấn Sỹ 2021 |
| Cá chim vây vàng | Tách cá vọt lớn lúc 20–25 ngày tuổi. Cá vây ngắn: lấy mẫu 3 ngày/lần đầu mỗi bậc | CMFRI 2024, Hải Nam 2017 |
| Cá hồng Mỹ, cá dìa | Chưa có khoảng ngày trong tài liệu đã đọc | — |
Cách làm
1. Chuẩn bị
Thùng nông, nước biển sạch, có sục khí.
2. Làm từng mẻ nhỏ
Mẻ càng nhỏ càng tốt, làm thật nhanh.
3. Chuyển sang chỗ sạch
Cá sau phân cỡ vào bể đã sát trùng hoặc lưới sạch.
4. Theo dõi sau đó
Quan sát sức khỏe cá sau phân cỡ, vì trầy xước dễ mở đường cho bệnh.
Chưa có số
Tài liệu đã đọc chưa có bảng khe phân cỡ cho cá bớp, cá chim, cá hồng Mỹ, cá dìa. Bảng trên chỉ viết cho hai loài cá mú.
