Nguồn của khu này
Số trong nghiên cứu là kết quả của thí nghiệm đó, không phải cam kết cho mọi trại. Quy định còn thay đổi, nên đối chiếu lại trước khi làm hồ sơ.
Quy định và tài liệu Việt Nam
- QCVN 02-36:2021/BNNPTNT. Giống cá nước mặn, lợ (ban hành kèm Thông tư 14/2021/TT-BNNPTNT)
- Thông tư 03/2026/TT-BNNMT về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản
- Thông tư 18/2024/TT-BNNPTNT. Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, cấm sử dụng
- Luật Thủy sản 2017 (Điều 24, 26, 30)
- Văn bản hợp nhất 39/VBHN-BNNMT về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản
- Sở Nông nghiệp và Môi trường Quảng Ninh (2026). Hướng dẫn kỹ thuật nuôi cá biển theo mô hình lồng bè
- Sở NN&PTNT Quảng Nam (2021). Quyết định 473/QĐ-SNN&PTNT, phụ lục định mức kinh tế, kỹ thuật thủy sản
- Trung tâm Khuyến nông Quốc gia (2022). Diễn đàn Phát triển nuôi cá lồng bè trên biển, Khánh Hòa
- Báo Nông nghiệp và Môi trường (15/04/2025). Hơn 2 tấn cá biển chết do virus gây hoại tử thần kinh
- Cổng tiêu chuẩn VSQI: TCVN 12242:2018 giống cá vược, TCVN 10462:2014, TCVN 10464:2014, TCVN 14143-1:2024 giống cá dìa
Cá mú
- Ismi và cs. (2012). Nursery management of grouper: a best-practice manual. ACIAR Monograph 150
- Sugama và cs. (2012). Hatchery management of tiger grouper. ACIAR Monograph 149
- SEAFDEC/AQD (2001). Husbandry and health management of grouper. APEC
- Sim và cs. (2005). A practical guide to feeds and feed management for cultured groupers. NACA
- Juario và cs. (1996). Sản xuất cá mú giống từ cá bột tự nhiên: kinh nghiệm thực tế. SEAFDEC/AQD
- Hseu và cs. (2004). Cá mú nghệ bột ăn thịt lẫn nhau. Fisheries Science 70
- SEAFDEC/AQD. Grouper: hatchery and grow-out (tờ hướng dẫn)
- Trương Quốc Thái, Viện Nghiên cứu NTTS III (2024). Quy trình nuôi cá mú trân châu trong ao đất tại Bến Tre (báo cáo tóm tắt)
- Lý Văn Khánh và cs. (2015). Hiện trạng kỹ thuật nghề nuôi cá lồng ở Nam Du, Kiên Giang. Tạp chí Khoa học ĐH Cần Thơ 37(1)
- Lý Văn Khánh và cs. (2021). Hiện trạng kỹ thuật và tài chính mô hình nuôi cá mú trong lồng ở Kiên Giang. Tạp chí KH&CN Nông nghiệp Việt Nam 09(130)
Cá chẽm
- SEAFDEC/AQD (2017). Sea bass culture (tờ hướng dẫn)
- Parazo và cs. (1998). Sea bass hatchery operations. SEAFDEC AEM 18
- Madrones-Ladja và cs. (2012). Cage nursery of high-value fishes in brackishwater ponds. SEAFDEC AEM 54 (chỉ đọc được phần đầu)
- Thirunavukkarasu và cs. (2009). Sản xuất giống và nuôi lồng cá chẽm ở Ấn Độ. CMFRI
- Barlow (1998). Luận án tiến sĩ về ương cá chẽm, James Cook University
- Barlow, Rimmer (1993). Larval and juvenile culture of barramundi. FIRDC 89/67
- AQUACOP và cs. (1989). Ương và tập ăn cá chẽm ở Tahiti. Advances in Tropical Aquaculture
- Prem Kumar và cs. (2016). Cá chẽm ăn thịt lẫn nhau khi ương. Indian J. Fish. 63(3)
- Ghosh và cs. (2016). Cá chẽm ở lồng nổi cửa sông Godavari. Indian J. Fish. 63(3)
- Nguyễn Duy Quỳnh Trâm, Nguyễn Khoa Huy Sơn (2018). Ương cá chẽm trong bể composite. Tạp chí Khoa học ĐH Huế 127(3A)
Cá bớp
- Nhu và cs. (2011). Cobia aquaculture in Vietnam: recent developments and prospects. Aquaculture 315
- Nguyễn Tấn Sỹ và cs. (2021). Thử nghiệm ương giống cá bớp trong bể và ao tại Kiên Lương. Tạp chí KH-CN Thủy sản, ĐH Nha Trang 2/2021
- Nguyễn Tấn Sỹ và cs. (2021). Hiện trạng nghề nuôi cá bớp thương phẩm tại Kiên Giang. Tạp chí KH-CN Thủy sản 2/2021
- Liao và cs. (2004). Cobia culture in Taiwan: current status and problems. Aquaculture 237
- Anikuttan và cs. (2024). Handbook on hatchery techniques and farming protocols of cobia and snubnose pompano. CMFRI
- Jayakumar và cs. (2023). Đóng gói, vận chuyển cá bớp và cá chim giống. Indian J. Geo Marine Sci. 52(4)
Cá chim vây vàng
- Baliao và cs. (2023). Nursery and grow-out culture of snubnose pompano in brackishwater ponds. SEAFDEC AEM 74
- SEAFDEC/AQD. Farming pompano
- Lý Văn Khánh và cs. (2021). Ương cá chim vây vàng trong lồng ở Hòn Tre, Kiên Giang. Tạp chí KH&CN Nông nghiệp Việt Nam 10(131)
- Jayakumar và cs. (2014). Cá chim T. blochii nuôi ao ở Ấn Độ. Indian J. Fish.
- Lâm Xuyên và cs. (2017). Ương cá chim T. ovatus theo bậc trong lồng lớn. Tạp chí Sinh học nhiệt đới 8(4), tiếng Trung
- Trương Thị Mỹ Hạnh và cs. (2023). Ký sinh trùng trên cá chim vây vàng nuôi tại Hải Phòng. Tạp chí Khoa học ĐH Vinh
Cá hồng Mỹ
Cá dìa
- Duray (1998). Biology and culture of siganids. SEAFDEC/AQD
- Caballero và cs. (2022). Nursery and grow-out culture of rabbitfish in brackishwater ponds. SEAFDEC AEM 70
- Andam và cs. (2016). Ương cá dìa 30 ngày tuổi trong giai ở ao. JEAR
- Andam (2026). Vận chuyển cá dìa giống an toàn. Int. J. Aquat. Biol. 14(3)
- Nguyễn Quang Linh và cs. (2024). Sản xuất giống cá dìa tại Thừa Thiên Huế
Bệnh
- Nagasawa, Cruz-Lacierda (2004). Diseases of cultured groupers. SEAFDEC/AQD
- WOAH. Manual of diagnostic tests for aquatic animals: viral encephalopathy and retinopathy
- WOAH. Manual of diagnostic tests for aquatic animals: red sea bream iridoviral disease
- Yanong (2009). Cryptocaryon irritans infections in fish. UF/IFAS FA164
- Reed, Francis-Floyd (1994). Amyloodinium infections of marine fish. UF/IFAS VM90
- Francis-Floyd, Floyd (2011). Amyloodinium ocellatum, an important parasite of cultured marine fish. SRAC 4705
- Cruz-Lacierda và cs. (2012). Thử nghiệm tắm trị sán mang trên cá mú chấm cam. AACL Bioflux 5(5)
- Hoai, Hutson (2014). Chiến lược sinh sản của sán Neobenedenia. PLoS ONE 9(9)
- Từ Thanh Dung và cs. (2017). Ký sinh trùng trên cá bớp nuôi lồng ở Kiên Giang. Tạp chí Khoa học ĐH Cần Thơ 51
- Trương Thị Mỹ Hạnh và cs. (2018). Ký sinh trùng ở cá chim vây vàng nuôi lồng tại Hải Phòng. Tạp chí KH&CN Việt Nam 60(9)
Bài kỹ thuật về cá biển

BỆNH NẤM TRẮNG Ở CÁ BIỂN, CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ BỆNHKhông ít mỗi người chơi cá cảnh biển hay nuôi cá biển ai cũng đã ít nhất một lần phải đối mặt với bệnh nấm trắng trong hồ cá, bể c…

Nhiệt độ ảnh hưởng đến tỉ lệ dị hình của ấu trùng cá chim vây vàngNghiên cứu mới đây của Trần Thị Mai Hương và ctv tại Trung tâm quốc gia Giống hải sản miền Bắc, Cát Bà, Hải Phòng cho rằng để giảm…
