Giờ làm việc: T2 - T6 | 08:00 - 17:00HOTLINE: 0867 95 7568

Bước 7

Xuất giống ra lồng

Vận chuyển làm cá stress, có thể kích hoạt bệnh đang ủ. Soi cá trước, nhịn ăn đủ, đóng đúng mật độ.

Lồng nhựa nổi có lưới che trên biển
Lồng nổi có lưới che ở Martinique. Ảnh: Olivier Dugornay (Ifremer), CC BY 4.0.

Từ cá giống sang nuôi thịt

Không có một mốc gam chung cho mọi loài. Cá giống tính tới lúc thả nuôi thịt, mà cỡ thả khác nhau theo loài, vùng và hình thức nuôi.

LoàiCỡ tối thiểu theo QCVNCỡ thả nuôi thịt đã ghi nhậnCỡ thu hoạch
Cá mú7 cm, 6 g8–10 cm, 12 cm (Khuyến nông). 12–20 cm, 50–80 g (Nam Du, 2013). Bình quân 52 g (Kiên Giang, 2020). 100–150 g với cá mú chấm nâu (Quảng Ninh)0,8–1,2 kg
Cá bớp10 cm, 8 g15–18 cm (Khuyến nông). Từ 18 cm (Quảng Ninh). 15–25 cm, bình quân 21 cm (Nam Du, 2013). Đài Loan: 100–600 g ở lồng xa bờ4,5–8,5 kg
Cá chim vây vàng5 cm, 6–7 g6–8 cm (Khuyến nông, Quảng Ninh). 3–4 cm, 1–1,5 g ở lồng tròn 1.000–3.000 m³ (Khuyến nông). 30 g khi thả ao (SEAFDEC)0,5–0,7 kg
Cá chẽmKhông thuộc QCVN này, có TCVN riêng8–10 cm nuôi lồng, 5–6 cm nuôi ao (Khuyến nông). Từ 12 cm (Quảng Ninh). 20–50 g (SEAFDEC)0,8–1,2 kg
Cá hồng Mỹ5 cm, 4 gTừ 10 cm, 15 g (Khuyến nông). Từ 10 cm (Quảng Ninh)1,4–1,5 kg
Cá dìaKhông thuộc QCVN này, có TCVN riêngTừ 4 cm nuôi ao, từ 5 cm nuôi lồng (định mức Quảng Nam). 30–50 g nuôi ao (SEAFDEC)250–300 g

QCVN 02-36:2021 chỉ quy định cỡ tối thiểu của cá giống, không có mức trần. Các tài liệu đã đọc không dùng một mốc gam chung cho mọi loài. Với cá bớp, ranh giới còn mờ hơn: Khuyến nông ghi ương lên 1,5 kg/con trong lồng, Đài Loan tính giai đoạn ương từ 10–30 g tới 1.000 g.

Cỡ giống thả lồng theo Quảng Ninh

Đây là cỡ thả lồng nuôi thương phẩm, thường lớn hơn cỡ cá giống theo QCVN. Vì vậy nhiều nơi có thêm một bậc ương.

LoàiCỡ giốngMật độ thả lồng
Cá mú đen chấm nâu100–150 g20–30 con/m³
Cá song laiTừ 12 cm25 con/m³
Cá vược (cá chẽm)Từ 12 cm25 con/m³
Cá giò (cá bớp)Từ 18 cm3 con/m³
Cá chim vây vàng6–8 cm25–35 con/m³
Cá hồng MỹTừ 10 cm25 con/m³

Đóng bao, đóng thùng

Mật độ phụ thuộc thời gian, nhiệt độ, cỡ cá. Hãy thử trước với lô nhỏ khi đổi tuyến đường.

Loài, cỡMật độĐiều kiệnKết quả
Cá mú 2,5 cm100–150 con/lítBao đôi, 20–22 °C, ít nhất 8 giờSEAFDEC 2001, tối đa 120 g cá/lít
Cá mú 5 cm30–50 con/lítNhư trên—
Cá mú 7 cm10–15 con/lítNhư trên—
Cá chẽm 1 cm500 con/lít; tới 1.600 con/lítBao đôi, nước 1 : khí 2; mức cao cho 8 giờ ở 28 °CSEAFDEC AEM 18
Cá bớp 48 mm2,5 con/lít48 giờ, 25 °C, ¾ oxy, ¼ nướcSống 100%; ở 5 con/lít còn 12,5%
Cá chim vây dài 24 mm18,75 con/lít48 giờ, 25 °C, như trênSống 100%
Cá dìa 2,3 cm300 con/bao 4 lít nước15 giờ, 22–23 °CSống 99,44%
Cá mú trân châu 7–8 cm, xe bồn1.500–2.000 con/m³20–23 °CViện NCNTTS III

Trước khi xuất

0/7 việc đã xong

Chống sốc khi vận chuyển: liều theo nhãn

Sản phẩmNhãn ghi choLiều
VIMIXTắm cá, chống sốc khi vận chuyển5 g/100 lít nước bể chứa
GRO C30Ngâm tắm khi vận chuyển1 g/10–20 lít nước
YUCCA CTrong đánh bắt, thu hoạch100 g/10–15 lít nước

Liều chép từ nhãn sản phẩm. Thần Vương chưa có quy trình riêng theo ngày cho cá biển giống, hãy gọi kỹ thuật để tính theo bể và tình trạng đàn của bạn.

Khi bán giống

Luật Thủy sản yêu cầu cơ sở ương ghi chép, lưu hồ sơ phục vụ truy xuất nguồn gốc. Giống khi vận chuyển phải có nhãn và hồ sơ chất lượng, kiểm dịch. Tính từ năm 2026 nhiều văn bản đã đổi, nên kiểm tra lại với Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Nguồn tham khảo

Cần kỹ thuật xem trại ương của bạn?

Gửi loài, cỡ cá, thể tích bể và số liệu nước. Đội kỹ thuật Thần Vương cùng bạn tính cho từng lô, phản hồi trong 24 giờ.

Hỏi Thần Vương

Trợ lý kỹ thuật nuôi tôm & thủy sản

Xin chào Anh/Chị 👋

Mô tả vấn đề ao nuôi hoặc chọn câu hỏi bên dưới.