- Cá hương song chấm nâu (QCVN)
- 1,5 đến dưới 7 cm
- Cá giống song chấm nâu (QCVN)
- từ 7 cm, 6 g
- Trại thường xuất
- 2–3 cm
- Ương 30–50 ngày
- đạt 7–10 cm
Mật độ cá mú cọp theo cỡ
Bảng 2 sổ tay ACIAR 150, viết cho cá mú cọp. Tăng mật độ bằng cấp oxy thì bệnh cũng dễ bùng hơn.
| Chiều dài (cm) | Bể (con/m³) | Giai trong ao (con/m³) |
|---|---|---|
| 2,5–4 | 1.000–1.500 | 1.500–2.000 |
| 4–5 | 750–1.000 | 1.000–1.500 |
| 5–7 | 500–750 | 750–1.000 |
| 7–9 | 400–500 | 500–750 |
| 9–11 | 300–400 | 300–500 |
| 11–13 | 250–300 | 250–300 |
| 13–15 | 150–200 | 150–200 |
Bể chảy tràn thay ít nhất 300% nước mỗi ngày. Bể không chảy tràn, thay ít nhất 50% nước/ngày ghi 50–200 con/m³ cho cá dưới 2,5 cm (SEAFDEC 2001), và một trại ở Philippines dừng ở khoảng 100 con/m³ với cá 1,5–3 cm.
Thức ăn viên
Sổ tay ACIAR ghi đây chỉ là mức tham khảo. Cá sẽ ăn thức ăn viên ở lồng thì nên quen thức ăn viên từ khi còn ở trại và trong suốt thời gian ương.
| Khối lượng | Khẩu phần mỗi ngày | Số cữ |
|---|---|---|
| 1–5 g | 4–10% | 3–5 |
| 5–20 g | 2–4% | 2–3 |
| 20–100 g | 1,5–2% | 2 |
Cá dưới 20 g cần khoảng 50–52% đạm, chất béo dưới 12–13%. Cho ăn từ lúc rạng sáng giúp giảm rõ ăn thịt lẫn nhau ở cá mú cọp.
Phân cỡ cá mú
Chênh dưới 30%
Một lô chỉ nên chênh dưới 30% chiều dài, ví dụ lô 50 mm là 45–59 mm. Thí nghiệm trên cá mú nghệ cũng cho ngưỡng tách khoảng 30%.
Bao lâu một lần
Giai trong ao ở Aceh: 3 ngày một lần. Trại khác 3–4 ngày tới hơn 1 tuần, vì phân cỡ gây stress và trầy xước, có thể mở đường cho bệnh.
Dụng cụ
Trên 1 cm dùng khung thanh thay cho khung lưới. Khe 1 mm tương ứng khoảng 8 mm thân cá chấm cam, 7,5 mm thân cá mú cọp.
Nước, ánh sáng, nơi trú
Nước
25–32 °C, độ mặn 20–32‰, oxy 4–8 mg/l, pH 7,5–8,3, NH3-N dưới 0,02 mg/l (cá mú cọp, chấm cam, nghệ).
Ánh sáng
Bể có mái che, ánh sáng tới khoảng 600 lux cho tỉ lệ sống tốt nhất.
Nơi trú
Ống nhựa, tre trong ao giúp cá bột sống tốt hơn, giảm ăn nhau và bệnh. Sách chưa ghi số ống trên m².
Cá mú ở Việt Nam
Hai bậc ương
Sổ tay ghi 5–10 cm là cỡ thả lồng, nhưng khảo sát ở Hòn Ngang, Kiên Giang năm 2013 cho thấy người nuôi thả cỡ 12–20 cm. Hướng dẫn của Quảng Ninh ghi cá song lai từ 12 cm.
Cá mú trân châu
Viện NCNTTS III ương từ 7–8 cm lên 15–20 cm trong giai ở ao, 20 con/m², thức ăn 46–48% đạm, 5–7% thân, 3 cữ, sau 3 tháng đạt 128,8 g, sống trung bình 94% ở 3 ao mô hình. Thí nghiệm cùng mật độ sống 79,6%.
Tắm nước ngọt
Cá mú chấm cam, cá mú nghệ chịu nước ngọt tốt, cá mú cọp ở mức trung bình. Tắm từng mẻ nhỏ, dưới 15 phút.
Hình bệnh trên cá mú
Hình từ các bài báo khoa học mở, ghi nguồn và cỡ cá dưới mỗi hình. Hình giúp nhận biết, không thay cho chẩn đoán.

Cá giốngGây nhiễm trong thí nghiệm
Cỡ cá: khoảng 50 gTổn thương ở cá nhiễm chủng độc lực cao (A), độc lực thấp (B), so với cá đối chứng tiêm nước muối sinh lý (C).Nguồn: Deng và cs. (2020), Frontiers in Immunology 11, CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.
Nhiều cỡNhiễm tự nhiên
Cỡ cá: đàn 31 g lúc đầu, 208–248 g sau 4 tháng; hình không ghi cỡ lúc chụpCá nuôi ở Malaysia: mất vảy nặng, loét da, hoại tử cơ. Mũi tên chỉ vùng nhiễm trên thân cá.Nguồn: Mohamad và cs. (2022), Animals 12(2), CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.
