- Trại thường xuất
- 1–1,5 cm, 25–30 ngày tuổi
- Ương trong bể 4–5 tuần
- đạt 4–6 cm, 1,5–3 g
- Ngưỡng tập ăn an toàn
- từ khoảng 16 mm
- Chênh cỡ phải tách
- từ 30–33%
Đừng tập ăn quá sớm
Thí nghiệm ở Úc trên bể 130 lít, 28 °C, nước ngọt: tỉ lệ sống qua 10 ngày tập ăn là 38,9% ở cá 12,8 mm, 57,6% ở 13,6 mm, 97,0% ở 16,7 mm và 92,3% ở 19,6 mm. Cá 1 cm từ trại thường chưa quen thức ăn viên, nên thời gian đầu vẫn cần thức ăn tươi sống.
Mật độ đã ghi nhận
Các mốc này khác hệ thống, không so trực tiếp được với nhau.
| Hệ thống | Cỡ cá | Mật độ | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Bể 5–10 tấn đã gây sinh khối Artemia, thay 70% nước/ngày | Thả lúc 1–1,5 cm | 800–1.000 con/m³ | Sống 60–70%, sau 4–5 tuần |
| Giai 2 × 1 × 1 m | tới 2,5–3 cm | 150–200 con/m³ | SEAFDEC ghi là mức tối ưu |
| Giai 2 × 1 × 1 m, trại ở Ấn Độ | 1,76 cm | 1.500 con/giai | Chỉ sống 25% sau 45 ngày |
| Giai ở cửa sông, Ấn Độ | 4,8 cm | 463 con/m³ | Sống 77% sau 38 ngày, đạt 8,4 cm |
| Bể 10 m³, Huế | 5 cm, 2,7 g | 500 / 700 / 900 con/m³ | Sống 99 / 86 / 73% sau 60 ngày |
Thức ăn
| Thức ăn | Khẩu phần mỗi ngày | Số cữ | Giai đoạn |
|---|---|---|---|
| Sinh khối Artemia trong bể, thêm cá xay hạt 3–5 mm | 100, 80, 60, 40, 20% thân từ tuần 1 đến tuần 5 | 3–4 | Từ 1–1,5 cm, trong bể |
| Viên ẩm 40% đạm | 10% rồi 8% | 2 | Từ 1,8 cm, trong giai |
| Viên 52% đạm, 3 mm | 10% | 2 | 2,7–11,7 g, trong bể |
Cá xay tính theo khối lượng ướt, nên phần trăm cao hơn hẳn thức ăn viên. Cá tạp có nguy cơ mang mầm bệnh, xem trang Thức ăn.
Phân cỡ cá chẽm
Quy tắc chênh cỡ
Cá ăn được mồi dài khoảng 60–67% thân mình, nên tách những con chênh từ 33% trở lên. SEAFDEC ghi không để chênh quá 30% trong một bể.
Bao lâu một lần
Bể ấu trùng ở trại: 3 ngày một lần từ ngày tuổi 15 (CMFRI). Bể ương và giai: 5–7 ngày một lần (SEAFDEC). Tài liệu ở Tahiti ghi cá ăn nhau lộ rõ khi chuyển sang thức ăn nhân tạo.
Mức thiệt hại
Tài liệu Ấn Độ ghi ăn thịt lẫn nhau chiếm 11–51% tổng số cá chết ở giai. Trại ở Ấn Độ dùng bộ phân cỡ khe 2, 4, 6, 8, 10 mm ở giai đoạn ấu trùng.
Nước và ra lồng
Độ mặn
Cá chẽm chịu được từ nước ngọt tới nước biển, tăng trưởng tốt hơn ở 10–20‰ (SEAFDEC). Chưa có tài liệu đã đọc nêu ngưỡng oxy, khí độc cho cá chẽm bột, nên dùng mốc chung ở trang Quản lý nước.
Cỡ ra lồng
SEAFDEC ghi 20–50 g là cỡ lý tưởng. Hướng dẫn của Quảng Ninh ghi cá vược từ 12 cm, thả 25 con/m³. Tài liệu Ấn Độ thả lồng từ 10–15 g, 25–30 con/m³.
Tiêu chuẩn
Có TCVN 12242:2018 Giống cá vược, còn hiệu lực theo cổng VSQI. Trang này chưa dẫn số trong bảng tiêu chuẩn vì chưa đọc bản đầy đủ.
Hình bệnh trên cá chẽm
Hình từ các bài báo khoa học mở, ghi nguồn và cỡ cá dưới mỗi hình. Hình giúp nhận biết, không thay cho chẩn đoán.

Cá giốngGây nhiễm trong thí nghiệm
Cỡ cá: khoảng 5 cm, 10–20 gDa xuất huyết, mắt đục, thối đuôi và vây (a, b), tuyến sinh dục sưng (c), ruột sưng (d), mang nhợt (e), đốm đen (f).Nguồn: Silvaraj và cs. (2020), Vaccines 8(4), CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.
Cá giốngGây nhiễm trong thí nghiệm
Cỡ cá: 15 g lúc vào thí nghiệm, gây nhiễm sau 6 và 10 tuầnBên ngoài: mắt đục, mòn vây và đuôi, xuất huyết da, tróc vảy, mất vảy nặng (A). Bên trong: gan xuất huyết nặng, lách và thận to (B, C).Nguồn: Chokmangmeepisarn và cs. (2024), BMC Veterinary Research 20, CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.
Nhiều cỡGây nhiễm trong thí nghiệm
Cỡ cá: bài gọi là cá con, 10 g lúc bắt đầu, 130 g ở đợt cuối; hình không ghi đợt nàoĐục thủy tinh thể hai mắt, mất vảy (trái). Phân trắng của cá bệnh trong bể thí nghiệm (phải).Nguồn: Tanpichai và cs. (2023), Vaccines 11(2), CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.
