Giờ làm việc: T2 - T6 | 08:00 - 17:00HOTLINE: 0867 95 7568

Lates calcarifer

Ương cá chẽm giống

Cá chẽm giống được sản xuất ở nhiều nơi trong nước. Việc khó nhất của người ương là phân cỡ và thời điểm tập ăn.

Hình vẽ khoa học cá chẽm
Hình vẽ khoa học cá chẽm (Lates calcarifer). Hình: George Henry Ford, phạm vi công cộng.
Trại thường xuất
1–1,5 cm, 25–30 ngày tuổi
Ương trong bể 4–5 tuần
đạt 4–6 cm, 1,5–3 g
Ngưỡng tập ăn an toàn
từ khoảng 16 mm
Chênh cỡ phải tách
từ 30–33%

Đừng tập ăn quá sớm

Thí nghiệm ở Úc trên bể 130 lít, 28 °C, nước ngọt: tỉ lệ sống qua 10 ngày tập ăn là 38,9% ở cá 12,8 mm, 57,6% ở 13,6 mm, 97,0% ở 16,7 mm và 92,3% ở 19,6 mm. Cá 1 cm từ trại thường chưa quen thức ăn viên, nên thời gian đầu vẫn cần thức ăn tươi sống.

Mật độ đã ghi nhận

Các mốc này khác hệ thống, không so trực tiếp được với nhau.

Hệ thốngCỡ cáMật độKết quả
Bể 5–10 tấn đã gây sinh khối Artemia, thay 70% nước/ngàyThả lúc 1–1,5 cm800–1.000 con/m³Sống 60–70%, sau 4–5 tuần
Giai 2 × 1 × 1 mtới 2,5–3 cm150–200 con/m³SEAFDEC ghi là mức tối ưu
Giai 2 × 1 × 1 m, trại ở Ấn Độ1,76 cm1.500 con/giaiChỉ sống 25% sau 45 ngày
Giai ở cửa sông, Ấn Độ4,8 cm463 con/m³Sống 77% sau 38 ngày, đạt 8,4 cm
Bể 10 m³, Huế5 cm, 2,7 g500 / 700 / 900 con/m³Sống 99 / 86 / 73% sau 60 ngày

Thức ăn

Thức ănKhẩu phần mỗi ngàySố cữGiai đoạn
Sinh khối Artemia trong bể, thêm cá xay hạt 3–5 mm100, 80, 60, 40, 20% thân từ tuần 1 đến tuần 53–4Từ 1–1,5 cm, trong bể
Viên ẩm 40% đạm10% rồi 8%2Từ 1,8 cm, trong giai
Viên 52% đạm, 3 mm10%22,7–11,7 g, trong bể

Cá xay tính theo khối lượng ướt, nên phần trăm cao hơn hẳn thức ăn viên. Cá tạp có nguy cơ mang mầm bệnh, xem trang Thức ăn.

Phân cỡ cá chẽm

Quy tắc chênh cỡ

Cá ăn được mồi dài khoảng 60–67% thân mình, nên tách những con chênh từ 33% trở lên. SEAFDEC ghi không để chênh quá 30% trong một bể.

Bao lâu một lần

Bể ấu trùng ở trại: 3 ngày một lần từ ngày tuổi 15 (CMFRI). Bể ương và giai: 5–7 ngày một lần (SEAFDEC). Tài liệu ở Tahiti ghi cá ăn nhau lộ rõ khi chuyển sang thức ăn nhân tạo.

Mức thiệt hại

Tài liệu Ấn Độ ghi ăn thịt lẫn nhau chiếm 11–51% tổng số cá chết ở giai. Trại ở Ấn Độ dùng bộ phân cỡ khe 2, 4, 6, 8, 10 mm ở giai đoạn ấu trùng.

Nước và ra lồng

Độ mặn

Cá chẽm chịu được từ nước ngọt tới nước biển, tăng trưởng tốt hơn ở 10–20‰ (SEAFDEC). Chưa có tài liệu đã đọc nêu ngưỡng oxy, khí độc cho cá chẽm bột, nên dùng mốc chung ở trang Quản lý nước.

Cỡ ra lồng

SEAFDEC ghi 20–50 g là cỡ lý tưởng. Hướng dẫn của Quảng Ninh ghi cá vược từ 12 cm, thả 25 con/m³. Tài liệu Ấn Độ thả lồng từ 10–15 g, 25–30 con/m³.

Tiêu chuẩn

Có TCVN 12242:2018 Giống cá vược, còn hiệu lực theo cổng VSQI. Trang này chưa dẫn số trong bảng tiêu chuẩn vì chưa đọc bản đầy đủ.

Hình bệnh trên cá chẽm

Hình từ các bài báo khoa học mở, ghi nguồn và cỡ cá dưới mỗi hình. Hình giúp nhận biết, không thay cho chẩn đoán.

Vibrio harveyi trên cá chẽm con. Da xuất huyết, mắt đục, thối đuôi và vây (a, b), tuyến sinh dục sưng (c), ruột sưng (d), mang nhợt (e), đốm đen (f).
Vibrio harveyi trên cá chẽm con

Cá giốngGây nhiễm trong thí nghiệm

Cỡ cá: khoảng 5 cm, 10–20 gDa xuất huyết, mắt đục, thối đuôi và vây (a, b), tuyến sinh dục sưng (c), ruột sưng (d), mang nhợt (e), đốm đen (f).Nguồn: Silvaraj và cs. (2020), Vaccines 8(4), CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.
Bệnh tróc vảy do virus SDDV trên cá chẽm. Bên ngoài: mắt đục, mòn vây và đuôi, xuất huyết da, tróc vảy, mất vảy nặng (A). Bên trong: gan xuất huyết nặng, lách và thận to (B, C).
Bệnh tróc vảy do virus SDDV trên cá chẽm

Cá giốngGây nhiễm trong thí nghiệm

Cỡ cá: 15 g lúc vào thí nghiệm, gây nhiễm sau 6 và 10 tuầnBên ngoài: mắt đục, mòn vây và đuôi, xuất huyết da, tróc vảy, mất vảy nặng (A). Bên trong: gan xuất huyết nặng, lách và thận to (B, C).Nguồn: Chokmangmeepisarn và cs. (2024), BMC Veterinary Research 20, CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.
Streptococcus iniae trên cá chẽm con. Đục thủy tinh thể hai mắt, mất vảy (trái). Phân trắng của cá bệnh trong bể thí nghiệm (phải).
Streptococcus iniae trên cá chẽm con

Nhiều cỡGây nhiễm trong thí nghiệm

Cỡ cá: bài gọi là cá con, 10 g lúc bắt đầu, 130 g ở đợt cuối; hình không ghi đợt nàoĐục thủy tinh thể hai mắt, mất vảy (trái). Phân trắng của cá bệnh trong bể thí nghiệm (phải).Nguồn: Tanpichai và cs. (2023), Vaccines 11(2), CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.

Cần kỹ thuật xem trại ương của bạn?

Gửi loài, cỡ cá, thể tích bể và số liệu nước. Đội kỹ thuật Thần Vương cùng bạn tính cho từng lô, phản hồi trong 24 giờ.

Hỏi Thần Vương

Trợ lý kỹ thuật nuôi tôm & thủy sản

Xin chào Anh/Chị 👋

Mô tả vấn đề ao nuôi hoặc chọn câu hỏi bên dưới.