- Cá hương (QCVN)
- 2 đến dưới 5 cm
- Cá giống (QCVN)
- từ 5 cm, 6–7 g
- Độ mặn tối ưu trong ao
- 25–33‰
- Nhiệt độ tối ưu trong ao
- 26–32 °C
Cá vây dài: mật độ
| Hệ thống | Cỡ cá | Mật độ | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Lưới 5 × 5 × 1,5 m trong ao, Philippines | 1 g, 3,8 cm | 150 con/m³ | Ương 35 ngày hoặc tới khi đạt 30 g (quy trình của sổ tay) |
| Lồng 3 m³ ở Hòn Tre, Kiên Giang | 1,88 g | 200 / 300 / 400 / 500 / 600 con/m³ | Sống 97,6 / 97,2 / 98,6 / 91,1 / 87,1% sau 30 ngày. Tác giả chọn 400 |
Cá vây ngắn: ương theo bậc trong lồng lớn
Quy trình của một nhóm trại ở Hải Nam, lồng HDPE chu vi 60 m. Tách sang bậc sau khi đủ tỉ lệ cá đạt cỡ. Mật độ cao hơn mức này thì cá vẫn sống nhưng đàn kém đều.
| Chiều dài | Mật độ | Mắt lưới |
|---|---|---|
| 2,9–3,2 cm | 280–300 con/m³ | 1,2 cm |
| 4,4 đến dưới 5,8 cm | 150–180 con/m³ | 2,0 cm |
| 5,8 đến dưới 7,2 cm | 120–150 con/m³ | 3,0 cm |
Thức ăn trên 40% đạm, 3–6% thân, 3 cữ, thay lưới khoảng 7 ngày một lần, cá trong một lô chênh trong khoảng 1 cm.
Thức ăn cá vây dài
| Khối lượng | Viên | Khẩu phần mỗi ngày | Số cữ |
|---|---|---|---|
| Dưới 1 g | 0,8–1,0 mm | 20% | 4 |
| 1–10 g | 1,0–1,5 mm | 10% | 4 |
| 10–100 g | 1,8 mm | 5% | 3 |
Tài liệu Ấn Độ cho cá nuôi ao. SEAFDEC ghi 10–8% cho cá 1–30 g, 4 cữ và nhắc không cho ăn tới no, vì cá không tự dừng khi đã no. Thí nghiệm ở Hòn Tre cho ăn no có hệ số thức ăn 2,61–3,29.
Lưu ý
Độ mặn thấp
Cá vây dài chịu độ mặn thấp tốt, CMFRI ghi lớn nhanh hơn ở 10–15‰. Một mô hình ở Ấn Độ hạ từ 32‰ xuống 12‰ trong 24 giờ trước khi đóng gói. Lồng ở Hòn Tre đo được 14–16‰ vẫn sống tốt.
Soi trước khi chuyển
Ở Hải Phòng (bài báo ghi T. falcatus), đàn trong bể nhiễm Amyloodinium được xử lý tháng 9. Cuối tháng 10 chuyển ra lồng biển, 8 ngày sau tỉ lệ nhiễm Amyloodinium và trùng đốm trắng là 86,7% và 90%.
Cỡ ra lồng
Quảng Ninh: 6–8 cm, 25–35 con/m³. Hải Nam: 7,2–8,2 cm. Philippines thả ao nuôi từ 30 g.
Hình bệnh trên cá chim vây vàng
Hình từ các bài báo khoa học mở, ghi nguồn và cỡ cá dưới mỗi hình. Hình giúp nhận biết, không thay cho chẩn đoán.

Đang nuôi thịtNhiễm tự nhiên
Cỡ cá: khoảng 500 g, 31,5 cm, nuôi lồngCá nuôi, nhiễm kép: viêm mắt (a), trùng đốm trắng trên tơ mang (b), nhiều đốm trắng trên mang (c), gan không đều, ruột viêm (d).Nguồn: Huang và cs. (2024), PLOS ONE 19(7), CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.
