Giờ làm việc: T2 - T6 | 08:00 - 17:00HOTLINE: 0867 95 7568

Trachinotus blochii, T. ovatus

Ương cá chim vây vàng giống

Cá chim vây vàng gồm hai loài trong quy chuẩn: vây dài (T. blochii) và vây ngắn (T. ovatus). Số liệu dưới đây ghi rõ của loài nào, đừng gộp.

Cá chim vây dài con bơi ở vùng nước nông
Cá chim vây dài (Trachinotus blochii) con ở vùng nước nông. Ảnh: Susan Prior, CC BY 4.0.
Cá hương (QCVN)
2 đến dưới 5 cm
Cá giống (QCVN)
từ 5 cm, 6–7 g
Độ mặn tối ưu trong ao
25–33‰
Nhiệt độ tối ưu trong ao
26–32 °C

Cá vây dài: mật độ

Hệ thốngCỡ cáMật độKết quả
Lưới 5 × 5 × 1,5 m trong ao, Philippines1 g, 3,8 cm150 con/m³Ương 35 ngày hoặc tới khi đạt 30 g (quy trình của sổ tay)
Lồng 3 m³ ở Hòn Tre, Kiên Giang1,88 g200 / 300 / 400 / 500 / 600 con/m³Sống 97,6 / 97,2 / 98,6 / 91,1 / 87,1% sau 30 ngày. Tác giả chọn 400

Cá vây ngắn: ương theo bậc trong lồng lớn

Quy trình của một nhóm trại ở Hải Nam, lồng HDPE chu vi 60 m. Tách sang bậc sau khi đủ tỉ lệ cá đạt cỡ. Mật độ cao hơn mức này thì cá vẫn sống nhưng đàn kém đều.

Chiều dàiMật độMắt lưới
2,9–3,2 cm280–300 con/m³1,2 cm
4,4 đến dưới 5,8 cm150–180 con/m³2,0 cm
5,8 đến dưới 7,2 cm120–150 con/m³3,0 cm

Thức ăn trên 40% đạm, 3–6% thân, 3 cữ, thay lưới khoảng 7 ngày một lần, cá trong một lô chênh trong khoảng 1 cm.

Thức ăn cá vây dài

Khối lượngViênKhẩu phần mỗi ngàySố cữ
Dưới 1 g0,8–1,0 mm20%4
1–10 g1,0–1,5 mm10%4
10–100 g1,8 mm5%3

Tài liệu Ấn Độ cho cá nuôi ao. SEAFDEC ghi 10–8% cho cá 1–30 g, 4 cữ và nhắc không cho ăn tới no, vì cá không tự dừng khi đã no. Thí nghiệm ở Hòn Tre cho ăn no có hệ số thức ăn 2,61–3,29.

Lưu ý

Độ mặn thấp

Cá vây dài chịu độ mặn thấp tốt, CMFRI ghi lớn nhanh hơn ở 10–15‰. Một mô hình ở Ấn Độ hạ từ 32‰ xuống 12‰ trong 24 giờ trước khi đóng gói. Lồng ở Hòn Tre đo được 14–16‰ vẫn sống tốt.

Soi trước khi chuyển

Ở Hải Phòng (bài báo ghi T. falcatus), đàn trong bể nhiễm Amyloodinium được xử lý tháng 9. Cuối tháng 10 chuyển ra lồng biển, 8 ngày sau tỉ lệ nhiễm Amyloodinium và trùng đốm trắng là 86,7% và 90%.

Cỡ ra lồng

Quảng Ninh: 6–8 cm, 25–35 con/m³. Hải Nam: 7,2–8,2 cm. Philippines thả ao nuôi từ 30 g.

Hình bệnh trên cá chim vây vàng

Hình từ các bài báo khoa học mở, ghi nguồn và cỡ cá dưới mỗi hình. Hình giúp nhận biết, không thay cho chẩn đoán.

Trùng đốm trắng và Lactococcus garvieae trên cá chim vây ngắn. Cá nuôi, nhiễm kép: viêm mắt (a), trùng đốm trắng trên tơ mang (b), nhiều đốm trắng trên mang (c), gan không đều, ruột viêm (d).
Trùng đốm trắng và Lactococcus garvieae trên cá chim vây ngắn

Đang nuôi thịtNhiễm tự nhiên

Cỡ cá: khoảng 500 g, 31,5 cm, nuôi lồngCá nuôi, nhiễm kép: viêm mắt (a), trùng đốm trắng trên tơ mang (b), nhiều đốm trắng trên mang (c), gan không đều, ruột viêm (d).Nguồn: Huang và cs. (2024), PLOS ONE 19(7), CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.

Cần kỹ thuật xem trại ương của bạn?

Gửi loài, cỡ cá, thể tích bể và số liệu nước. Đội kỹ thuật Thần Vương cùng bạn tính cho từng lô, phản hồi trong 24 giờ.

Hỏi Thần Vương

Trợ lý kỹ thuật nuôi tôm & thủy sản

Xin chào Anh/Chị 👋

Mô tả vấn đề ao nuôi hoặc chọn câu hỏi bên dưới.