- Cá hương lên cá giống, Huế
- sống 72,86%
- Lồng lưới trong ao
- 150 con/m³ khi thả cá 1 inch
- Cỡ xuất
- 30–50 g
- Đạm trong thức ăn
- 35–37%
Khẩu phần trong lồng lưới
SEAFDEC AEM 70: cho ăn 3 cữ lúc 9 giờ, 12 giờ, 17 giờ, thức ăn 35–37% đạm, 7–8% béo. Nơi có sẵn rong Gracilaria hoặc tảo sợi có thể trộn 50%.
| Khối lượng | Khẩu phần mỗi ngày |
|---|---|
| 0,5–10 g | 12% |
| 11–20 g | 10% |
| 21–30 g | 7% |
| 31–60 g | 6% |
Mật độ trong giai
Giai 1 × 1 × 1 m trong ao, cá 30 ngày tuổi 1,6 cm, ương 60 ngày. Tác giả đề xuất 500 con/m³ theo lợi nhuận.
| Mật độ | Tỉ lệ sống |
|---|---|
| 250 con/m³ | 68,83% |
| 500 con/m³ | 64,33% |
| 1.000 con/m³ | 43,29% |
Sổ tay AEM 70 ghi 150 con/m³ khi thả cá 1 inch; mô hình kinh tế của sổ tay dùng 100 con/m³ với cá 2,5 inch. Thời gian từ 60 ngày tới khoảng 3 tháng, cỡ xuất 30–50 g (có chỗ ghi 40–50 g).
Nước và chăm sóc
Nước ao
Độ mặn 20–32‰, 25–32 °C, pH 6,5–8,5, oxy 4–6,8 mg/l và sục khí khi dưới 4 mg/l, NO2-N 0–0,05 mg/l, mực nước ít nhất 1 m.
Che nắng
Cá bột nhạy với tia cực tím, nên che khu ương bằng lưới cũ. Lưới lồng mắt 5 mm.
An toàn khi bắt
Gai vây có tuyến độc, cầm phải đeo găng. Bị đâm thấy buốt rát, đau đầu nhiều.
Vận chuyển
Cá 2,3 cm
Thử đường bộ ở 22–23 °C, bao 4 lít nước: 300 con/bao sống 99,44% sau 15 giờ; 400 con/bao phù hợp cho 10 giờ; 500 con/bao chỉ còn 61,67% sau 10 giờ.
Cá 30–50 g
5–6 con/lít, bao 4–5 lít nước, oxy 1:1, 150–200 g đá mỗi thùng, chuyển lúc sáng sớm hoặc chiều muộn.
Chưa có số
Chưa thấy tài liệu ghi khoảng phân cỡ hay chênh cỡ riêng cho cá dìa. Có TCVN 14143-1:2024 nhưng chưa đọc bản đầy đủ.
Hình bệnh trên cá dìa
Hình từ các bài báo khoa học mở, ghi nguồn và cỡ cá dưới mỗi hình. Hình giúp nhận biết, không thay cho chẩn đoán.

Nhiều cỡNhiễm tự nhiên (A–C), gây nhiễm thí nghiệm (D–F)
Cỡ cá: ổ dịch gặp ở cá 15–260 g, cá gây nhiễm khoảng 35 gCá nuôi lồng ở Việt Nam. Lồi mắt, xuất huyết ở nội tạng và não. Cá gây nhiễm cho dấu hiệu tương tự.Nguồn: Hoai và cs. (2026), Transboundary and Emerging Diseases, CC BY 4.0. Đã đổi cỡ.
