Thiết kế trại
Thiết kế trại nuôi ốc bền vững
Trại bền vững có nguồn nước ổn định, khu ương riêng, mật độ vừa sức và đường xử lý nước thải trước khi xả.

Sơ đồ một trại nuôi

- 1
Nguồn nước biển. Lấy nước qua lọc, tránh nơi chịu ảnh hưởng nước ngọt.
- 2
Ao chứa, lắng. Trữ và lắng nước trước khi cấp, chủ động khi nguồn nước xấu.
- 3
Khu ương có mái che. Ương ốc nhỏ riêng, dễ kiểm soát nước và thức ăn.
- 4
Ao nuôi thịt. Chia nhiều ao vừa phải để san thưa, nghỉ ao luân phiên.
- 5
Ao xử lý nước thải. Lắng bùn, xử lý nước trước khi xả ra môi trường.
Sơ đồ minh hoạ. Chưa có tài liệu nêu tỷ lệ diện tích ao xử lý nước thải cho ốc hương.
Mô hình ao nuôi

- 1
Lưới chắn. Cao 40–60 cm trên mặt nước, hơi nghiêng, giữ ốc không bò ra.
- 2
Túi lọc đầu cấp. Nước vào qua túi lọc để chặn địch hại.
- 3
Giàn quạt nước. 2–4 giàn tuỳ mật độ. Khi nắng nóng tăng quạt, nhất là ban đêm.
- 4
Mực nước. 0,8–1,5 m theo tài liệu khuyến nông.
- 5
Lớp cát. Cát sạch, ít bùn, không quá mịn. Dày 5–30 cm tuỳ tài liệu.
- 6
Bạt lót. Lót quanh bờ và đáy ao, phủ cát lên trên.
- 7
Hố xả giữa ao. Đáy chỉ hơi dốc về giữa ao, dốc lớn thì cát tụt hết về rốn. Thành hố cao hơn mặt cát, nắp lưới giữ cát và ốc lại.
- 8
Ống xả ngang. Chạy ngang dưới đáy, từ hố xả ra ngoài bờ. Tháo cạn để vệ sinh và thu hoạch.
Mô hình minh hoạ cắt qua giữa ao. Ốc vẽ lớn hơn thật. Tài liệu ốc hương ghi đáy tạo dốc về cống thoát, chưa ghi số độ dốc.
Mô hình ao ương (bể xi măng)

- 1
Lưới che. Che nắng cho bể ngoài trời.
- 2
Ống cấp nước. Cấp nước mới đã lọc. Một trại ở Trung Quốc thay 100 % nước mỗi ngày.
- 3
Dàn sục khí. Sục khí liên tục. Tài liệu ghi cả cách sục khí rửa cát.
- 4
Gờ nhựa chống bò. Dán quanh thành, cách đáy 50 cm. Mực nước thấp hơn gờ 4–10 cm.
- 5
Nền cát mịn. Cát 0,1–0,5 mm, rải 2–3 cm.
- 6
Ống thu nước giữa bể. Ống đứng, miệng cao hơn mặt cát, có lưới chụp. Tài liệu chưa ghi cách lắp ống xả, đây là một cách bố trí.
- 7
Ống xả ngang. Chạy ngang dưới đáy ra ngoài bể. Nước xả đưa về ao xử lý.
- 8
Vợt vớt thức ăn thừa. Mỗi sáng vớt thức ăn thừa trước khi thay nước.
- 9
Sàng phân cỡ. Tài liệu khuyến nông lọc phân cỡ sau 10–15 ngày.
- 10
Ốc nhỏ. Thử nghiệm RAS: tới 18.000 con/m² ở cỡ 4,6–11 mm.
Mô hình minh hoạ cắt qua giữa bể. Mũi tên xanh là dòng nước. Ốc và lớp cát vẽ lớn hơn thật.
Mô hình bể nuôi (bể xi măng)

- 1
Ống cấp nước. Tài liệu ghi thay 50–70 % nước mỗi ngày.
- 2
Dàn sục khí. Sục khí liên tục trong bể.
- 3
Lớp cát. Cát trải thẳng trên nền. Tài liệu ghi 1,5–4 cm theo tuổi ốc, nơi khác 5–8 cm. Cát càng dày càng khó rửa.
- 4
Ống thu nước giữa bể. Ống đứng, miệng cao hơn mặt cát, có lưới chụp. Tài liệu chưa ghi cách lắp ống xả, đây là một cách bố trí.
- 5
Ống xả ngang. Chạy ngang dưới đáy ra ngoài bể. Nước xả đưa về ao xử lý.
- 6
Vợt vớt thức ăn thừa. Mỗi sáng vớt thức ăn thừa trước khi thay nước.
Mô hình minh hoạ cắt qua giữa bể. Mũi tên xanh là dòng nước. Ốc và lớp cát vẽ lớn hơn thật.
Có cát thì bỏ chất hữu cơ thế nào
Xi phông dễ hút luôn cát, và chưa có tài liệu nào mô tả cách làm trên nền cát. Thử nghiệm nuôi thương phẩm dưới đây so các kiểu đáy ở 2.500 con/m², sau 176 ngày.
| Kiểu đáy | Cách bỏ chất thải | Tỷ lệ sống | FCR | Năng suất |
|---|---|---|---|---|
| Không cát, giá thể nilon hoặc bông | Dòng nước gom về phễu thu. Ốc bỏ ăn, nằm ngửa | 36–47 % | 15–16 | 1,8–2,4 kg/m² |
| Sàn nhựa, lưới, cát | Nước chảy xuôi qua cát. Vẫn phải tháo cạn, cào, xịt rửa đáy | 58 % | 6,6 | 4,75 kg/m² |
| Sàn nhựa, san hô, lưới, cát | Có rửa ngược. Vẫn phải tháo cạn, cào, xịt rửa đáy | 63 % | 4,4 | 6,33 kg/m² |
| San hô, lưới, cát, không sàn | Nước đi từ dưới lên, tràn vào ống thu. Trong 176 ngày không phải cào, xịt rửa đáy | 70 % | 2,3 | 11,77 kg/m² |
Một thử nghiệm ở Khánh Hoà, RAS, bể 83,3 m², ốc thả 0,2 g, một vụ. Thử nghiệm không đo H2S, không đo trong lớp đá, chưa rõ khi bơm dừng. Chất hữu cơ lọt xuống lớp đá có thể sinh khí độc, nên đây chỉ là số liệu tham khảo, chưa phải mẫu áp dụng. Các kiểu đáy này cần nền bê tông. Đáy sàn nhựa có lúc phải cào, xịt rửa 2–4 lần/ngày, làm xáo cát, trầy vỏ, mòn đuôi ốc.
Bể cát thường thì làm bằng tay
Cát trải thẳng trên nền bể, cả bể ương và bể nuôi. Theo tài liệu kỹ thuật Việt Nam và Trung Quốc, chưa có thử nghiệm so sánh.
Vớt thức ăn thừa
Mỗi sáng vớt hết xương, đầu cá, vỏ sò ra khỏi bể, trước khi thay nước và cho ăn.
Thay nước
Tài liệu Việt Nam ghi thay 50–70 % nước mỗi ngày. Miệng xả phải chụp lưới.
Tháo cạn, cào, xịt rửa cát
Bể nuôi: tài liệu ghi 3–7 ngày một lần, một thử nghiệm làm 30 ngày một lần. Cát càng dày càng khó rửa. Bể ương: sục khí rửa cát hoặc thay cát, khi thu thì xúc cả ốc và cát đem sàng.
Thay cát
Tài liệu khác nhau: khoảng mỗi tuần, hoặc 40–50 ngày. Đáy có mùi hôi, ốc kém ăn thì thay ngay.
Đáy quá bẩn thì đổi bể
Chuyển ốc sang bể mới, vệ sinh sạch bể cũ rồi mới dùng lại.
Nước xả về ao xử lý
Không xả thẳng ra môi trường chung. Lắng bùn, xử lý nước trước khi xả.
Ao lớn nền cát giữ đáy thế nào
Ao lớn nền cát không làm được lớp đá vì đá lún chìm. Đáy ao giữ bằng vớt thức ăn, thay nước và cào đáy.
Vớt thức ăn thừa
Thường xuyên vớt hết thức ăn thừa, xương, đầu cá, vỏ cua ghẹ.
Thay nước đều
Tài liệu ghi 20–30 % mỗi 3–5 ngày, hoặc 30–70 % mỗi lần. Ao vùng trung và cao triều nên bơm thay hằng ngày.
Tổng vệ sinh khi con nước cường
Dọn toàn bộ nền đáy, kết hợp thay nước triệt để.
Kiểm tra chất đáy mỗi tháng
Đáy có mùi hôi, chuyển đen thì cào đáy, quạt và thay nước. Có thể bổ sung cát sạch dày khoảng 2 cm.
Đáy nhiều bùn, rong
Tháo cạn, vệ sinh ao, san ốc sang ao hoặc đăng khác.
Chọn địa điểm
Nguồn nước mặn ổn định
Tài liệu khuyến nông ghi độ mặn 25–35 ‰, không chịu ảnh hưởng của sông suối nước ngọt.
Cấp thoát nước riêng
Bờ chắc, không rò rỉ, đường cấp và đường thoát tách nhau, chủ động thay nước.
Xa biển vẫn nuôi được
Một trại ở Thái Lan nuôi RAS bằng nước kênh 10 ‰ pha nước ót ruộng muối tới 30 ‰.
Kích thước tham khảo
| Hạng mục | Số đo | Căn cứ |
|---|---|---|
| Tỷ lệ đất | Trại 0,8 ha: 0,3 ha ao nuôi, 0,4 ha ao chứa nước biển | Trại thử nghiệm ở Thái Lan |
| Lớp cát | Tài liệu khác nhau: 5–10 cm, 7–10 cm, 20–30 cm | Khuyến nông. Các thử nghiệm đều dùng 10 cm trở xuống |
| Lưới chắn | Cao 40–60 cm trên mặt nước, hơi nghiêng | Khuyến nông |
| Bể xi măng | 4 × 5 × 1 m, cát 0,1–0,5 mm, lưới che, sục khí liên tục, thay 100 % nước/ngày | Trại ở Trung Quốc (2011) |
| Bể có sàn lót | 6 × 3 × 1 m, đáy nghiêng về lỗ xả; sàn gỗ cách đáy 20 cm, lưới 80–100 mắt, cát 6–8 cm | Tài liệu Trung Quốc, không rõ tác giả |
| Bể RAS | 10 × 8,33 m, nước 0,4 m; đá san hô 2–3 cm, lưới 150 µm, cát 2 cm; nước cấp từ dưới lên | Thử nghiệm ở Việt Nam (2024) |
Mật độ theo giai đoạn
Mỗi mô hình có mức riêng, không lấy số của mô hình này áp cho mô hình khác.
| Giai đoạn, mô hình | Mật độ | Kết quả | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Ương 4,6 → 11 mm, RAS, 30 ngày | 12.000–18.000 con/m² | Sống 94–95 %; từ 24.000 con/m² giảm còn 73 % | Thử nghiệm 2023 |
| Ao, tháng 1–2, giống từ 20.000 con/kg | 500–700 con/m² trong vùng lưới vây | Chưa có số đo | Khuyến nông |
| Ao, sau 2 tháng | San thưa còn 200–300 con/m² trong vùng lưới vây | Chưa có số đo | Khuyến nông |
| Ao đất, 6 tháng | Không quá 300 con/m² | 400–500 con/m² lớn chậm hẳn | Thử nghiệm 2009 |
| Ao lót bạt, tới thu hoạch | 80–100 con/m² | Khoảng 1 kg/m² sau 6 tháng | Khuyến nông |
| Ao, khuyến cáo Hà Tĩnh | 50–100 con/m² | Mức an toàn cho người mới nuôi | Cơ quan chuyên môn |
| Bể, 6 tháng | 200 và 400 con/m² | 200 con/m² lớn nhanh hơn rõ | Thử nghiệm 2011 |
| Bể xi măng, nước chảy, 144 ngày | 1.000 con/m² | Sống khoảng 90 %, đạt 5,49 g | Trại ở Trung Quốc |
| RAS 98 m², 6 tháng | 300 con/m² | Sống 90,5 %, đạt 5,6 g, 147 con/kg | Trại ở Thái Lan |
| RAS, 176 ngày | 2.500 con/m² | Sống 70,3 %, 11,77 kg/m² | Thử nghiệm ở Việt Nam |
Chưa có thử nghiệm nào so sánh có san thưa và không san thưa: các thử nghiệm đều giữ một mật độ suốt vụ. Lịch 500–700 rồi 200–300 con/m² là kinh nghiệm khuyến nông.
Cách san thưa
Xem khi nào cần
Khuyến nông san thưa sau 2 tháng. Căn cứ thêm cân mẫu, lượng ăn và màu cát của từng ao.
Chuẩn bị ao mới trước
Ao không có ốc, đáy đen: theo nhãn VIBRIO CLEAR 1–2 kg/1.000 m³ nước (sâu 20–30 cm), sau 24–48 giờ cấy vi sinh rồi thả ốc.
Phân cỡ
Chia theo cỡ để con nhỏ không bị chậm lớn. Giai đoạn ương có thể lọc bằng sàng. Chưa có tài liệu nêu cỡ mắt sàng.
Sát trùng khi sang ao
Theo nhãn AQUA DINE: nhúng 2–50 g/m³ nước trong 1–2 phút.
Thả và tính lại
Thả lúc mát, cân lại khối lượng ốc mỗi ao rồi tính lại lượng thức ăn.
Nuôi bền vững

Thức ăn ít thải
Cho ăn đúng lượng, vớt thức ăn thừa. Thử nghiệm: đạm 40–41 % tốt hơn 36 %.

Nuôi ghép hải sâm cát
Trong bể dài, ốc tăng trọng gấp đôi và đạm trong cát giảm 20 %. Trong ao đất chưa thấy lợi rõ. Mới ở mức thử nghiệm.

Nghỉ ao, xử lý bùn
Ao chết từ 50 % trở lên: vệ sinh lại, nghỉ ít nhất 1 tháng. Không xả bùn đáy ra môi trường chung.
Nước thải
QCVN 40:2025/BTNMT quy định nước thải nuôi trồng thủy sản phải kiểm soát COD, BOD5, TSS, pH, tổng coliform, tổng nitơ và tổng phốt pho. Cột giới hạn áp dụng tuỳ nơi tiếp nhận, nên hỏi cơ quan chuyên môn địa phương.
Nguồn tham khảo
- Liên hiệp các hội KHKT Ninh Bình 2021. Kỹ thuật nuôi ốc hương thương phẩm
- Khuyến nông Đà Nẵng 2018. Nuôi ốc hương trong ao trên cát lót bạt
- Đỗ Kim Tâm 2018. Kỹ thuật nuôi ốc hương, nguyên nhân ốc chết và biện pháp phòng
- Báo Hà Tĩnh 2024. Kết luận chính thức nguyên nhân ốc hương chết hàng loạt ở Cẩm Xuyên
- Kritsanapuntu et al. 2006. Aquaculture Research. Nuôi thử trong ao đất
- Kritsanapuntu et al. 2009. Aquaculture Research. Mật độ và chu kỳ thay nước trong ao đất
- Kritsanapuntu 2011. Prince of Songkla University. Mật độ, đạm thức ăn
- Liu et al. 2023. Journal of Hainan University. Mật độ ương trong RAS
- Lin 2011. Fujian Fisheries. Nuôi trong bể xi măng ngoài trời
- Chaitanawisuti et al. 2009. International Journal of Recirculating Aquaculture 10. Trại RAS quy mô lớn
- Hoàng Văn Duật và cs. 2024. Tạp chí Khoa học Trường ĐH Cần Thơ. Nuôi trong hệ tuần hoàn
- Tiếp thị Nông nghiệp 2016. Quy trình kỹ thuật nuôi ốc hương trên bể xi măng
- Tép Bạc. Sản xuất giống ốc hương
- Chen Chui 2009. Kỹ thuật nuôi ốc hương, Trung tâm Ngư nghiệp Sán Vĩ
- 肥渔志 2024. Kỹ thuật nuôi ốc hương quy mô công nghiệp
- Hải An 2020. Tạp chí Thủy sản Việt Nam. Nuôi ghép tu hài, ốc hương và rong câu
- Như Ý 2022. Kỹ thuật nuôi ốc hương thương phẩm trong ao. Dân tộc và Phát triển
- Dobson et al. 2021. Journal of the World Aquaculture Society. Nuôi ghép hải sâm cát
- QCVN 40:2025/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Cần kỹ thuật xem ao ốc của bạn?
Gửi thông tin ao, bể và số liệu nước. Đội kỹ thuật Thần Vương cùng bạn lên lịch chăm sóc cho từng giai đoạn.
