Giờ làm việc: T2 - T6 | 08:00 - 17:00HOTLINE: 0867 95 7568

Mỗi ngày

Chăm sóc ốc hương hằng ngày

Bốn việc đều đặn: cho ăn đúng lượng, vớt thức ăn thừa, giữ đáy sạch và quan sát ốc.

Hình minh hoạ ốc hương nhìn nghiêng, chỉ rõ: vòi, lưỡi bào, thực quản, dạ dày, ruột và trực tràng.
  1. Vòi. Dài, co duỗi được, miệng nằm ở đầu vòi.

  2. Lưỡi bào. Khoảng 40 hàng răng, mỗi hàng 3 răng, dùng để nạo thức ăn.

  3. Thực quản*. Đưa thức ăn từ vòi về dạ dày.

  4. Dạ dày*. Túi dẹt áp vào tuyến tiêu hoá, nhận ống dẫn của tuyến.

  5. Ruột và trực tràng*. Chạy ngược về trước dọc mép phải khoang áo, thải chất bã qua hậu môn.

Hình minh hoạ giản lược. Vỏ, đầu, chân, mang, vòi theo tài liệu về ốc hương và chi Babylonia. * Theo tài liệu về ốc Buccinum cùng bộ, chưa có bản mổ riêng cho ốc hương.

Mô hình ốc hương duỗi vòi ăn miếng thức ăn tươi trên nền cát

Ốc ăn thịt, thức ăn phải tươi

Ốc hương thích thịt hai mảnh vỏ và cá. Thức ăn dư nằm lại trên cát làm đáy bẩn nhanh, nên lượng ăn và việc vớt thức ăn thừa đi cùng nhau.

15–20 %
thức ăn tươi tháng đầu
5–7 %
từ tháng thứ tư
1–3 giờ
sau khi ăn thì vớt thức ăn thừa

Việc mỗi ngày

Cho ăn đúng lượng

Tính theo khối lượng ốc trong ao rồi chỉnh theo mức ốc ăn hết. Thức ăn phải tươi, không dùng loại bảo quản bằng hóa chất.

Vớt thức ăn thừa

Vớt vỏ, xương và phần còn lại sau khi ăn 1–3 giờ. Đây là việc giữ đáy quan trọng nhất.

Quan sát ốc

Xem ốc có lên ăn và vùi cát lại không. Vớt và đếm xác ốc.

Ghi nhật ký

Ghi thức ăn, số liệu nước, xác ốc và việc đã làm trong ngày.

Lượng thức ăn tham khảo

Tính theo phần trăm khối lượng ốc trong ao mỗi ngày.

Thức ănGiai đoạnLượng mỗi ngàyCăn cứ
Tươi: cá, cua, ghẹ, tômTháng 115–20 %Khuyến nông
TươiTháng 210–15 %Khuyến nông
TươiTháng 38–10 %Khuyến nông
TươiTừ tháng 45–7 %Khuyến nông
Thức ăn viênAo và RAS0,8–1,2 %Thử nghiệm 2022
Thức ăn viênRAS1–2 %Thử nghiệm 2024

Cho ăn quá ít cũng hao ốc: thử nghiệm 150 ngày trên ốc 0,26 g, khẩu phần 10–15 % cho tỷ lệ sống 96,9–97,3 %, còn 3–5 % chỉ đạt 49,5–54,8 %. Từ tháng thứ hai, chỉnh lượng theo thực tế ao.

Số cữ và giờ cho ăn

  • Các thử nghiệm thường cho ăn 1 cữ mỗi ngày vào buổi sáng, một số dùng 2 cữ.
  • Tài liệu khuyến nông cho ăn 1 cữ lúc chiều tối vì ốc có tập tính ăn đêm, ăn 3 ngày nghỉ 1 ngày.
  • Thử nghiệm so sánh 6 chế độ cho ăn trong 180 ngày không thấy khác biệt về tăng trưởng và tỷ lệ sống.
  • Chọn giờ cố định phù hợp với công việc, miễn là vớt được thức ăn thừa đúng lúc.

Lịch đáy và nước

ViệcTần suất tham khảoCăn cứ
Thay nước ao7–15 ngày một lần, mỗi lần 30–70 %Thử nghiệm ao đất: ốc tăng 4,22 g với chu kỳ 7 ngày, 2,68 g với chu kỳ 30 ngày. Tỷ lệ nước theo khuyến nông
Tổng vệ sinh đáyNhững ngày con nước cường, kết hợp thay nướcKhuyến nông
Rửa nền cát trong bểPhun rửa, phơi cát 30 ngày một lầnThử nghiệm nuôi bể
Đo nước3 ngày một lần, 1 giờ sau khi ănThử nghiệm RAS
Cân mẫu15 ngày một lầnThử nghiệm RAS

Khoáng và kiềm theo nhãn

Liều ghi trên nhãn bao bì dòng ốc.

Sản phẩmLiều trong quá trình nuôiĐịnh kỳ
ALKA UP2–3 kg/1.000 m²2–3 ngày một lần
ALKAE2–3 kg/1.000 m²1–2 lần mỗi tuần
GROWMIN1–2 kg/1.000 m² mặt nước, sâu 30–40 cm2–3 ngày một lần
MIX 5001–2 kg/1.000 m² nước, sâu 30–40 cmTheo nhãn

Ngày thời tiết xấu

Mưa lớn

Đo lại độ mặn và pH. Khi nước xấu đi: giảm thức ăn, cấp thêm nước mới, tăng quạt nước.

Nắng nóng

Tăng quạt nước, nhất là ban đêm. Ao lót bạt có thể che lưới lan. Thử nghiệm: tỷ lệ sống 71,7 % ở 32 °C so với 94,2 % ở 28 °C.

San thưa và phân cỡ

  • Ốc thả dày cần san thưa khi lớn. Chưa có tài liệu nêu lịch chuẩn, nên căn cứ cỡ ốc, lượng ăn và tình trạng đáy.
  • Giai đoạn ương, tài liệu khuyến nông phân cỡ bằng sàng sau 10–15 ngày.

Cần kỹ thuật xem ao ốc của bạn?

Gửi thông tin ao, bể và số liệu nước. Đội kỹ thuật Thần Vương cùng bạn lên lịch chăm sóc cho từng giai đoạn.

Hỏi Thần Vương

Trợ lý kỹ thuật nuôi tôm & thủy sản

Xin chào Anh/Chị 👋

Mô tả vấn đề ao nuôi hoặc chọn câu hỏi bên dưới.