Cấu tạo
Cấu tạo và chức năng của ốc hương
Hiểu ốc thở, ăn, lớn vỏ ra sao để biết vì sao nước, đáy cát và thức ăn lại quan trọng.


Bên ngoài
- 1
Vỏ. Xoắn phải, từ 7 đến hơn 9 vòng. Trong chi Babylonia, chỉ loài này có ba hàng đốm cách xa nhau.
- 2
Ống hút nước. To, nhiều thịt, hơi cong, có đốm, đi qua khe ở đáy vỏ.
- 3
Xúc tu. Một đôi, dài và mảnh.
- 4
Mắt. Nằm trên chỗ phình ở gốc xúc tu.
- 5
Đầu. Dẹt, duỗi về phía trước.
- 6
Chân. Dài, khoẻ, có đốm nâu giống vân vỏ.
- 7
Nắp miệng. Tấm sừng có vòng tăng trưởng nổi, tâm lệch.

Vỏ và áo
- 1
Vỏ. Xoắn phải, thành phần chính là canxi cacbonat, bảo vệ toàn bộ thân ốc.
- 2
Màng áo. Lớp lót sát vỏ, tiết ra vỏ.
- 3
Mép màng áo. Tiết vỏ mạnh nhất, nên vỏ lớn thêm ở mép miệng vỏ.

Hô hấp và nhận mùi
- 1
Ống hút nước. Đưa nước vào khoang áo qua khe ở đáy vỏ.
- 2
Cơ quan khứu giác (osphradium)*. Nằm ngay cuối ống hút nước, nước vào đi qua đây trước. Nghiên cứu gen trên ốc hương cho thấy đây là cửa nhận tín hiệu thức ăn.
- 3
Mang. Một mang duy nhất, lá mang xếp sát nhau. Ốc giống nuôi 7 tuần trong nước có amoniac: mang tổn thương rõ, từ mức 5 mg/L (tính theo NH4Cl) ốc chậm lớn.
- 4
Tuyến dưới mang. Những nếp gấp trên mái khoang áo, tiết chất nhầy.

Ăn và tiêu hoá
- 1
Vòi. Dài, co duỗi được, miệng nằm ở đầu vòi.
- 2
Lưỡi bào. Khoảng 40 hàng răng, mỗi hàng 3 răng, dùng để nạo thức ăn.
- 3
Thực quản*. Đưa thức ăn từ vòi về dạ dày.
- 4
Dạ dày*. Túi dẹt áp vào tuyến tiêu hoá, nhận ống dẫn của tuyến.
- 5
Ruột và trực tràng*. Chạy ngược về trước dọc mép phải khoang áo, thải chất bã qua hậu môn.

Tuyến tiêu hoá và thận
- 1
Tuyến tiêu hoá (gan tuỵ)*. Cơ quan lớn nhất của khối nội tạng, kéo dài tới đỉnh vỏ. Là nơi hấp thu thức ăn chính.
- 2
Dạ dày*. Nhận ống dẫn của tuyến tiêu hoá.
- 3
Thận*. Nằm ngay sau khoang áo, thải chất bài tiết qua một khe ở vách sau khoang áo.

Vận động
- 1
Chân. Khối cơ dài, đế phẳng, dùng để bò và vùi vào cát.
- 2
Cơ trụ vỏ*. Bám vào trụ vỏ, chạy trong chân tới mặt dưới nắp miệng. Co lại kéo ốc vào vỏ.
- 3
Nắp miệng. Tấm sừng ở mặt lưng đuôi chân, đóng miệng vỏ khi ốc rút vào.

Tuần hoàn và miễn dịch
- 1
Tim*. Một tâm nhĩ và một tâm thất, bơm máu đi khắp cơ thể.
- 2
Máu. Tuần hoàn hở. Có hai loại tế bào máu, cả hai đều thực bào được vi khuẩn trong thí nghiệm.
- 3
Tuyến tiêu hoá. Cũng là nơi diễn ra đáp ứng miễn dịch khi ốc nhiễm khuẩn.
Hình minh hoạ giản lược. Vỏ, đầu, chân, mang, vòi theo tài liệu về ốc hương và chi Babylonia. * Theo tài liệu về ốc Buccinum cùng bộ, chưa có bản mổ riêng cho ốc hương.
Kích thước vỏ
| Chỉ tiêu | Số đo | Căn cứ |
|---|---|---|
| Cỡ lớn nhất | Cao trên 93 mm, rộng 52 mm | Mẫu lớn nhất ghi trong tài liệu năm 1981 |
| Bề rộng so với chiều cao | 56–60 % ở 4 vỏ cao 73–93 mm; 62–68 % ở 3 vỏ cao 53–58 mm | 7 mẫu bảo tàng |
| Số vòng xoắn | Từ 7 đến 9¾ vòng | 7 mẫu bảo tàng |
| Miệng vỏ | Khoảng nửa chiều cao ở vỏ trưởng thành; 64–65 % ở vỏ trung bình 36–39 mm | Mô tả loài; đo ốc tự nhiên và ốc nuôi ở Hải Nam. Hai nguồn, cách đo có thể khác nhau |
| Ốc nuôi 180 ngày, 10 % lớn nhất | Cao 40,44 mm, rộng 24,85 mm, nặng 11,16 g | Trung bình 3 con mẫu, trong khoảng 16.000 con (2025) |
| Ốc nuôi 180 ngày, 10 % nhỏ nhất | Cao 25,95 mm, rộng 16,00 mm, nặng 3,30 g | Trung bình 3 con mẫu, trong khoảng 16.000 con (2025) |
Nguồn tham khảo
- Altena & Gittenberger 1981. The genus Babylonia. Zoologische Verhandelingen 188
- Adams & Reeve 1848. Zoology of the Voyage of H.M.S. Samarang, Mollusca, pl. 8 fig. 5
- Dakin 1912. Buccinum (the whelk). L.M.B.C. Memoirs 20. Ốc cùng bộ
- Wang et al. 2025. Biology 14. Hình thái ốc hương tự nhiên và nuôi
- Zhao et al. 2025. PLOS One. Ốc lớn nhanh và lớn chậm sau 180 ngày
- Hong et al. 2026. Comparative Biochemistry and Physiology D. Đáp ứng của cơ quan khứu giác khi ăn
- Zhou et al. 2022. Aquaculture. Amoniac dài ngày trên ốc giống
- Di et al. 2013. Fish & Shellfish Immunology. Thực bào của tế bào máu
- Di et al. 2019. Fish & Shellfish Immunology. Hai loại tế bào máu
- Dai et al. 2026. Biology 15. Đáp ứng ở gan tuỵ khi nhiễm khuẩn
Cần kỹ thuật xem ao ốc của bạn?
Gửi thông tin ao, bể và số liệu nước. Đội kỹ thuật Thần Vương cùng bạn lên lịch chăm sóc cho từng giai đoạn.
