Giờ làm việc: T2 - T6 | 08:00 - 17:00HOTLINE: 0867 95 7568

Quản lý chuyên nghiệp

Quản lý vụ nuôi ốc hương

Nuôi chuyên nghiệp là ra quyết định bằng số liệu: biết ốc đang nặng bao nhiêu, còn bao nhiêu con, tốn bao nhiêu thức ăn.

Hình minh hoạ ốc hương nhìn nghiêng, chỉ rõ: chiều cao vỏ, chiều rộng vỏ.
  1. Chiều cao vỏ. Đo từ đỉnh vỏ tới đáy vỏ.

  2. Chiều rộng vỏ. Đo ở chỗ rộng nhất.

Mô hình ao ốc với vòng lấy mẫu đặt trên cát, bên trong có ốc

Cân mẫu bằng vòng lấy mẫu

Đếm và cân số ốc trong vòng để ước tính cả ao, từ đó chỉnh lượng ăn và biết ốc lớn nhanh hay chậm.

50 cm
đường kính vòng
3 điểm
trong mỗi ao, bể
15 ngày
một lần cân

Lập kế hoạch vụ

  1. Đặt mục tiêu

    Cỡ thu (con/kg), thời gian nuôi, sản lượng và đầu ra.

  2. Tính ngược số giống

    Từ sản lượng mục tiêu, cỡ thu và tỷ lệ sống dự kiến, suy ra số giống cần thả.

  3. Kiểm tra sức chứa

    Đối chiếu mật độ với khả năng thay nước, sục khí và nhân công vệ sinh đáy.

  4. Dự trù chi phí

    Giống, thức ăn, điện, nhân công, sản phẩm, rồi tính giá thành trên mỗi kg.

Năm chỉ số cần theo dõi

Chỉ sốCách tínhSố liệu tham khảo
Tăng trọng(Khối lượng lần này − lần trước) ÷ số thángAo đất Thái Lan 0,41–0,76 g/tháng; thử nghiệm ở Việt Nam khoảng 1,1–1,6 g/tháng
Tỷ lệ sốngSố ốc còn ÷ số ốc thả × 100Ao 72,5–84,9 %; ao lót bạt 80 %; RAS 70,3–87,3 %
FCRTổng thức ăn ÷ khối lượng ốc tăng thêmThức ăn tươi: bể 1,4–2,0; ao 2,7; ao lót bạt 3,2–3,7
Năng suấtSản lượng ÷ diện tíchAo khoảng 1 kg/m²; ao lót bạt khoảng 1,5 kg/m²; RAS thử nghiệm 11,77 kg/m²
Giá thànhTổng chi phí ÷ sản lượngTheo số liệu từng trại

Số tham khảo lấy từ các thử nghiệm khác nhau về mô hình, thức ăn và cách tính, chỉ dùng để so sánh tương đối. Với thức ăn viên, FCR các nghiên cứu chênh nhau nhiều (0,77–2,31) vì cách tính khác nhau.

Cân mẫu đúng cách

Theo cách của thử nghiệm RAS năm 2024, 15 ngày một lần.

  1. Lấy mẫu 3 điểm

    Dùng vòng đường kính 50 cm, đặt ở 3 vị trí trong ao hoặc bể.

  2. Đếm và cân

    Đếm số ốc trong vòng, cân khối lượng, tính trọng lượng trung bình.

  3. Ước tính cả ao

    Từ mật độ trong vòng và diện tích, ước tính số ốc còn lại.

  4. Chỉnh lượng ăn

    Tính lại lượng thức ăn theo khối lượng ốc mới.

Mẫu nhật ký ao

Ghi mỗi ngày, mỗi ao một sổ.

NhómCần ghi
Lô giốngNgày thả, nơi mua, số lượng, cỡ con/kg
Thức ănLoại, lượng cho ăn, lượng còn thừa, giờ cho ăn
NướcĐộ mặn, pH, nhiệt độ, oxy, kiềm, amoniac, nitrit
ĐáyMàu cát, mùi, ngày vệ sinh
ỐcSố xác, biểu hiện, khối lượng cân mẫu
Xử lýTỷ lệ thay nước, sản phẩm đã dùng, liều, số lô, ngày dùng

Giữ an toàn cho trại

Dụng cụ riêng

Mỗi ao một bộ dụng cụ, rửa sạch sau khi dùng.

Xử lý ốc chết

Gom và tiêu huỷ đúng cách, tuyệt đối không vứt bừa bãi.

Nước thải

Xử lý nước trước khi xả ra môi trường chung.

Thu hoạch

  1. Chọn thời điểm

    Thường sau 5–7 tháng, cỡ 90–150 con/kg, tuỳ mô hình. Cân mẫu trước để chắc cỡ.

  2. Thu kỹ

    Tháo cạn nước, nhặt bằng tay hoặc dùng cào. Ốc chui sâu xuống đáy nên cần thu kỹ, tránh sót.

  3. Làm sạch

    Tài liệu khuyến nông giữ ốc 1–2 ngày cho sạch cát, sáng vỏ. Đây là bước làm sạch ngoài vỏ, chưa có quy trình riêng về an toàn thực phẩm.

  4. Tổng kết vụ

    Tính tỷ lệ sống, FCR, năng suất, giá thành và ghi lại bài học cho vụ sau.

Cần kỹ thuật xem ao ốc của bạn?

Gửi thông tin ao, bể và số liệu nước. Đội kỹ thuật Thần Vương cùng bạn lên lịch chăm sóc cho từng giai đoạn.

Hỏi Thần Vương

Trợ lý kỹ thuật nuôi tôm & thủy sản

Xin chào Anh/Chị 👋

Mô tả vấn đề ao nuôi hoặc chọn câu hỏi bên dưới.