Nước và đáy
Quản lý môi trường ao nuôi ốc hương
Ốc sống trên và trong cát, nên chất lượng đáy quan trọng ngang chất lượng nước.

- 1
Ống hút nước. Đưa nước vào khoang áo qua khe ở đáy vỏ.
- 2
Cơ quan khứu giác (osphradium)*. Nằm ngay cuối ống hút nước, nước vào đi qua đây trước. Nghiên cứu gen trên ốc hương cho thấy đây là cửa nhận tín hiệu thức ăn.
- 3
Mang. Một mang duy nhất, lá mang xếp sát nhau. Ốc giống nuôi 7 tuần trong nước có amoniac: mang tổn thương rõ, từ mức 5 mg/L (tính theo NH4Cl) ốc chậm lớn.
- 4
Tuyến dưới mang. Những nếp gấp trên mái khoang áo, tiết chất nhầy.
Hình minh hoạ giản lược. Vỏ, đầu, chân, mang, vòi theo tài liệu về ốc hương và chi Babylonia. * Theo tài liệu về ốc Buccinum cùng bộ, chưa có bản mổ riêng cho ốc hương.

Sục khí đều, đo nước định kỳ
Nước đi qua ống hút nước vào khoang áo rồi qua mang, nên chất lượng nước ảnh hưởng thẳng tới ốc. Đo đều để biết sớm khi nước thay đổi.
- 20–30 ‰
- độ mặn, ốc giống nuôi lớn
- 26–30 °C
- nhiệt độ
- Trên 4,5 mg/L
- oxy hoà tan
Chỉ tiêu nước tham khảo
| Chỉ tiêu | Mức nên giữ | Căn cứ |
|---|---|---|
| Độ mặn | 20–30 ‰ với ốc giống đang nuôi lớn | Thử nghiệm 2023: từ 35 ‰ tăng trưởng và tỷ lệ sống giảm, mang tổn thương. Khuyến nông ghi 25–35 ‰ |
| Nhiệt độ | 26–30 °C | Thử nghiệm 2010 |
| pH | 7,5–8,5 | Khuyến nông. Thử nghiệm: pH 7 và pH 9 làm nhiều ốc lật ngửa hơn pH 8 |
| Oxy hoà tan | Trên 4,5 mg/L | Khuyến nông. Thử nghiệm 144 giờ trên ốc giống: chết 5 % ở 2 mg/L, 51,67 % ở 0,5 mg/L |
| Amoniac | Càng thấp càng tốt | Thử nghiệm 7 tuần (nồng độ tính theo NH4Cl): từ 5 mg/L chậm lớn, 7,5–10 mg/L chết nhiều hơn |
| NH3 tự do | Dưới 0,1 mg/L | Ngưỡng chung cho thủy sản, chưa có số riêng cho ốc hương |
| Nitrit (NO2) | Dưới 0,3–0,5 mg/L | Ngưỡng chung cho thủy sản. Hệ RAS thực tế đo được 0,02–0,30 mg/L |
| H2S | Chưa có ngưỡng riêng cho ốc hương | Cát đen, có mùi hôi là dấu hiệu phải xử lý ngay |
Giữ đáy cát sạch
Cát phải cho ốc vùi được
Cát hoặc cát pha san hô, ít bùn. Ốc vùi trong cát phần lớn thời gian.
Oxy dưới lớp cát rất thấp
Một số nền đo được dưới 1 mg/L. Đáy càng bẩn càng dễ thiếu oxy.
Cát đen là tín hiệu nguy hiểm
Nước, cát đen rồi có mùi hôi thì chuyển ốc sang ao, bể khác, hoặc thay khoảng 30–50 % nước và vệ sinh rồi mới nuôi tiếp.
Khi nước xấu đi
Giảm thức ăn
Giảm ngay để bớt tải hữu cơ.
Tăng oxy
Tăng quạt nước, sục khí, nhất là ban đêm.
Cấp nước mới
Bơm thêm nước sạch đã lọc, giữ độ mặn ổn định.
Hỗ trợ bằng vôi, vi sinh
Dùng vôi thủy sản và chế phẩm sinh học theo nhãn để cải thiện môi trường.
Bài học từ đợt ốc chết ở Cẩm Xuyên năm 2024
Cơ quan chuyên môn Hà Tĩnh đã loại trừ dịch bệnh. Mật độ nuôi cao gấp hàng chục lần khuyến cáo; người nuôi ít quan tâm độ mặn, pH và không vệ sinh đáy thường xuyên. Ốc chết nhiều chưa chắc do bệnh, nên kiểm tra nước, đáy và mật độ trước.
Nguồn tham khảo
- Liu et al. 2023. Aquaculture. Độ mặn trên ốc giống
- Siuvai et al. 2010. Journal of the World Aquaculture Society. Nhiệt độ và độ mặn
- Zhou et al. 2022. Aquaculture. Amoniac dài ngày trên ốc giống
- Tang et al. 2025. Biology 14. Thiếu oxy trên ốc giống
- Ding et al. 2023. Antioxidants 12. Nitrit và pH
- Ding et al. 2024. Heliyon. Amoniac và pH
- Hoàng Văn Duật và cs. 2024. Tạp chí Khoa học Trường ĐH Cần Thơ. Nuôi trong hệ tuần hoàn
- Dương Tử 2020. Ốc hương: đặc sản biển. Thủy sản Việt Nam
- Như Ý 2022. Kỹ thuật nuôi ốc hương thương phẩm trong ao. Dân tộc và Phát triển
- Ban KHKT 2025. Biện pháp khắc phục ốc hương bị sưng vòi. Thủy sản Việt Nam
- Báo Hà Tĩnh 2024. Kết luận chính thức nguyên nhân ốc hương chết hàng loạt ở Cẩm Xuyên
Cần kỹ thuật xem ao ốc của bạn?
Gửi thông tin ao, bể và số liệu nước. Đội kỹ thuật Thần Vương cùng bạn lên lịch chăm sóc cho từng giai đoạn.
