Giờ làm việc: T2 - T6 | 08:00 - 17:00HOTLINE: 0867 95 7568
Video · từng bước · hỏi nhanh

Hướng dẫn dùng công cụ

Mỗi công cụ có video ngắn, các bước làm và câu hỏi hay gặp. Bấm “Xem hướng dẫn” để mở đúng phần hướng dẫn trong công cụ, xem xong bấm “Làm thử” là vào nhập số ngay.

Hỏi nhanh

Câu hỏi hay gặp

Ước lượng tôm & FCR

Làm sao biết ao còn bao nhiêu tôm để tính FCR?

Lấy thức ăn cả ngày chia cho mức ăn theo cỡ tôm. Ví dụ 50 kg thức ăn, tôm 100 con/kg (mức ăn 5,5%): 50 ÷ 5,5% ≈ 909 kg tôm, khoảng 91.000 con.

FCR tạm tính thế nào?

FCR tạm = tổng thức ăn từ ngày thả ÷ (ký tôm ước − ký giống lúc thả). Ký giống = số con thả ÷ cỡ thả.

Vì sao số con tính ra thấp hơn thực tế?

Bảng mức ăn theo kinh nghiệm nuôi tôm miền Nam thường cao hơn bảng của hãng (cỡ 100 con/kg: 5,5% so với 3–4%). Nhập mức ăn theo bảng trên bao ở ô “Mức ăn theo bảng hãng” để sát hơn.

Cân tôm bằng rổ, vợt thì trừ nước bao nhiêu?

Rổ nhựa trừ 20% (nhân 0,8), vợt lưới trừ 25% (nhân 0,75), tôm đã để ráo không trừ. Sửa được ở mục “Dụng cụ cân & % nước trừ”.

Ngày tôm lột không cho ăn thì ghi sao?

Ghi thức ăn 0 kg. Dòng đó ghi “nghỉ ăn”, không tính ký tôm, thức ăn cộng dồn giữ nguyên.

Sổ ao lưu ở đâu?

Lưu ngay trên điện thoại, không cần đăng nhập. Đổi máy thì bấm “Tải file sao lưu”, sang máy mới bấm “Mở file sao lưu”.

Bộ tính thức ăn theo ngày nuôi

Tháng đầu chưa chài thì tính thế nào?

Tính theo số con thả, không theo ký tôm. Tôm thẻ ngày 1 khoảng 0,7 kg/100.000 con, tăng đều tới ngày 30. Sau ngày 30 hoặc khi đã chài thì tính theo % ký tôm.

Vì sao kết quả là một khoảng?

Số nhỏ là mức mùa mưa, số lớn là mức mùa nắng. Chọn trong khoảng đó theo sàng ăn.

Độ đạm thức ăn ảnh hưởng thế nào?

Từ ngày 31, lượng thức ăn nhân 41 ÷ độ đạm để lượng đạm tôm ăn mỗi ngày không đổi. Ví dụ đạm 45% nhân 0,91; đạm 35% nhân 1,17.

Khi nào chuyển sang cho ăn máy?

Thường từ ngày nuôi 15–25, khi tôm khoảng 1,5–3 g và đã ăn viên. Bộ tính mặc định chuyển máy từ ngày 20.

Kết quả có thay được sàng ăn không?

Không. Đây là mức khởi điểm, luôn chỉnh theo sàng ăn và bảng cho ăn trên bao thức ăn.

Bộ tính khí độc NH3, NO2

Vì sao cùng lượng amoni, lúc an toàn lúc nguy hiểm?

Phần độc NH3 tăng theo pH và nhiệt độ. pH tăng 1 đơn vị thì NH3 tăng gần 10 lần, nên chiều nắng nguy hiểm hơn sáng sớm.

Đo pH lúc nào cho đúng?

Đo lúc 14–15 giờ, khi pH cao nhất trong ngày. Đo thêm lúc 6 giờ nếu được.

Chọn đơn vị trên hộp test thế nào?

Xem hộp ghi theo NH+4, NO−2 hay theo N. Cùng một mẫu nước, số theo NH+4 lớn hơn theo N 1,29 lần; NO−2 lớn hơn NO2-N 3,28 lần. Chọn sai đơn vị là lệch hẳn mức độc.

Vì sao ao ít mặn dễ bị nitrit?

Nitrit vào mang qua cửa hấp thu clorua. Nước ít clorua thì nitrit vào nhiều hơn. Ao nước ngọt nuôi cá nên giữ clorua ≥ 20 lần nitrit (theo N).

Không đo clorua thì sao?

Bỏ trống thì bộ tính ước clorua theo độ mặn. Ao dùng nước giếng, nước ngọt thì nên đo clorua.

Bộ tính khoáng theo độ mặn

Mức nên có theo độ mặn tính thế nào?

Theo mức nước biển pha loãng: Ca = 11,6 × độ mặn, Mg = 39,1 × độ mặn, K = 10,7 × độ mặn (mg/L cho mỗi 1‰).

Kiềm bao nhiêu là đủ?

Tối thiểu 70–80 mg/L, tốt nhất 100–120. Bộ tính mặc định 100. Kiềm dưới 80 thì lần đầu chỉ nâng lên 80, đo lại rồi mới nâng tiếp.

Vì sao Mg không được thấp hơn Ca?

Bộ tính đặt Mg tối thiểu 30 mg/L và không thấp hơn Ca. Bù Ca lên mà Mg thấp hơn Ca thì bộ tính nhắc lượng Mg cần thêm.

% hàm lượng lấy ở đâu?

Mặc định theo công thức hóa học. Anh chị nhập lại theo phiếu kiểm nghiệm (COA) của lô hàng đang dùng.

Số ký hóa chất tính thế nào?

Số ký = mức cần tăng (mg/L) × thể tích (m³) ÷ 1.000 ÷ (% nguyên tố ÷ 100). Luôn chia liều và đo lại sau mỗi lần bù.

Cần kỹ thuật viên hỗ trợ trực tiếp: 0867 957 568.

Hỏi Thần Vương

Trợ lý kỹ thuật nuôi tôm & thủy sản

Xin chào Anh/Chị 👋

Mô tả vấn đề ao nuôi hoặc chọn câu hỏi bên dưới.