Lịch tính ngược từ ngày thu hoạch
- 7–10 ngày trước
Kiểm tra sức khỏe, bồi dưỡng cá
Xem lại số hao những ngày qua, mổ kiểm tra 5–10 con. Cá có dấu hiệu bệnh thì chưa thu hoạch.
- 5 ngày cuối
Giảm ăn, bổ sung chống sốc
Giảm 5–10% lượng thức ăn mỗi ngày. GRO C30 1 cữ/ngày, ưu tiên cữ trưa, chiều.
- Trước 1–2 ngàyChiều tối hôm trước
- Ngày thu hoạch
Gom cá, vận chuyển
Tạt vào khu vực cá tập trung trong lưới; thao tác nhẹ, tránh xây xát. Nước bể chứa hoặc ghe vận chuyển pha thêm sản phẩm chống sốc.
Vận chuyển càng ngắn càng đỡ stress
Nghiên cứu ở ĐH Cần Thơ đo cá tra chở bằng ghe 2, 4 và 6 giờ: cortisol và glucose chỉ khác biệt có ý nghĩa ở nhóm 4 và 6 giờ. Một ngày sau khi thả lại, cortisol của cá vẫn cao.
Yêu cầu theo quy chuẩn QCVN 02-33-2:2021
| Giai đoạn | Tuổi | Chiều dài | Khối lượng | Dị hình tối đa |
|---|---|---|---|---|
| Cá bột | Từ khi nở đến hết noãn hoàng | – | – | 2% |
| Cá hương | Tới 30 ngày | 3 đến dưới 7 cm | 0,5 đến dưới 3 g | 1% |
| Cá giống cỡ nhỏ | 31–60 ngày | 7 đến dưới 15 cm | 3 đến dưới 10 g | 0,5% |
| Cá giống cỡ lớn | 61–90 ngày | 15 đến dưới 20 cm | 10 đến dưới 30 g | 0,5% |
Mọi giai đoạn không bị nhiễm bệnh gan thận mủ do Edwardsiella ictaluri. Tuổi tính từ cá bột. Chiều dài đo từ mút đầu đến cán đuôi.
Cỡ thu hoạch so với quy chuẩn
Quy trình này thu ở khoảng 30 con/kg, tức khoảng 33 g/con, lớn hơn nhóm cá giống cỡ lớn của quy chuẩn (dưới 30 g). Bảng trên dùng để đối chiếu các cỡ nhỏ hơn; yêu cầu cá sạch bệnh gan thận mủ vẫn giữ nguyên.
Danh sách trước khi thu
Lập lịch này cho ao của bạn
Nhập ngày thả, diện tích, mực nước: ra việc từng ngày và số ký cần tạt. Mở bộ công cụ

