Mức cần giữ
| Chỉ tiêu | Mức | Căn cứ |
|---|---|---|
| pH | 7–8 khi thả | Bộ KH&CN |
| Oxy hòa tan | Từ 3 mg/l khi thả | Bộ KH&CN |
| Nhiệt độ | 28–30 °C khi thả; ương tốt ở 27–33 °C, tối ưu 30 °C | Bộ KH&CN; Đỗ Thị Thanh Hương và cs. 2020 |
| NH3, NO2 | Tính theo pH, nhiệt độ, độ mặn | Bộ tính khí độc, chọn cá tra |
Sổ ao trong trang Công cụ đánh dấu các số nằm ngoài mức pH, oxy, nhiệt độ ở bảng này.
pH càng cao, amoni càng độc
LC50 96 giờ của tổng đạm amôn (TAN) trên cá tra giống 8,1 g. Đây là liều gây chết, không phải mức an toàn; số càng nhỏ càng độc.
- pH 6
- 1.263,2 mg/L
- pH 7
- 257,7 mg/L
- pH 8
- 52 mg/L
Nhịp xử lý nước
Sát trùng
Bật sục khí khi tạt hóa chất. Liều tính theo thể tích nước: m³ = diện tích × mực nước.
Cấy lại vi sinh
Hóa chất sát trùng diệt cả vi sinh có lợi. Sau 24–48 giờ cấy lại để vi sinh tiếp tục phân hủy chất thải.
Khoáng và khí độc
GROWMIN giữ kiềm, YUCCA GRO hấp thu NH3 định kỳ, YUCCA C khi NH3 cao và cá nổi đầu.
Đo gì, khi nào
| Lúc | Việc |
|---|---|
| Mỗi sáng | Xem cá có tấp mé không, bơi lội ra sao, đáy ao có dơ không, màu nước và sức ăn |
| Mỗi ngày | Kiểm tra nước để xử lý kịp khi chỉ số đổi đột ngột |
| Thường xuyên | Đo pH, NO2, H2S; nước cấp vào ao phải tốt |
| Trước khi thả | Đo pH, nhiệt độ, oxy; kiểm tra NH3, NO2 |
Tình huống thường gặp
Mực nước
Từ ngày 17 nâng nước thêm 15 cm mỗi lần xử lý. Sau san thưa, thay nước theo chất lượng nước thực tế.
Ao khó thay nước
Ao cá giống khó thay nước, đáy nhiều mùn: NIAZYME 1 kg/8.000 m³, liên tục 2–3 ngày.
Mưa đầu mùa
Tài liệu của Bộ KH&CN khuyên những trận mưa đầu mùa dùng vôi bột (lắng trong) 20–30 kg/1.000 m², tạt đều khắp ao.
Nước nhiễm mặn
Thí nghiệm trên ấu trùng cá tra dòng Bangladesh: tỉ lệ chết tăng rõ từ 6‰ và chết hết trong 24 giờ ở 12‰. Vùng xâm nhập mặn cần đo độ mặn trước khi lấy nước.
Lập lịch này cho ao của bạn
Nhập ngày thả, diện tích, mực nước: ra việc từng ngày và số ký cần tạt. Mở bộ công cụ

