Giờ làm việc: T2 - T6 | 08:00 - 17:00HOTLINE: 0867 95 7568

Phòng bệnh chủ động

Phòng bệnh cho cá tra giống

Phòng bằng nước, mật độ, thức ăn và soi định kỳ. Thuốc thú y chỉ dùng khi đã xác định đúng bệnh, đúng chỉ định trên nhãn.

Cá tra lên ăn thức ăn viên nổi
Cá tra lên ăn thức ăn viên nổi. Rải từ từ, đều khắp ao để cá ăn đều. Ảnh tư liệu Thần Vương.

Năm việc phòng bệnh

Nước cấp sạch

Lọc nước kỹ, diệt tạp khi cải tạo, kiểm tra pH, NO2, H2S thường xuyên.

Đúng mật độ

Thả 500–1.000 con/m², san thưa cuối tuần 4 còn 150–200 con/m².

Sát trùng và cấy vi sinh

Làm đúng lịch ngày 15, 17, 19; sau đó 10 ngày/lần và cấy lại sau 24–48 giờ.

Đề kháng qua thức ăn

Trộn vi sinh, vitamin, bổ gan định kỳ. Không trộn kháng sinh định kỳ.

Soi định kỳ

Từ khoảng ngày 20, mỗi tuần soi da, mang 5–10 con; ghi số cá hao mỗi ngày.

Thao tác nhẹ

Kéo lưới nhẹ tay, tránh xây xát; vết xây xát là chỗ nấm và vi khuẩn bám.

Ký sinh trùng theo giai đoạn

Tỉ lệ cá nhiễm (%) trong 20 ao ương ở Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, 03/2018–01/2019. Trùng bánh xe gặp từ cá bột; sán lá mang Dactylogyrus từ cá hương trở đi, nên từ khoảng ngày 20 phải soi cả mang.

Giai đoạnTrichodina, mùa khôTrichodina, mùa mưaDactylogyrus, mùa khôDactylogyrus, mùa mưa
Cá bột57,2241,80không gặpkhông gặp
Cá hương75,3641,60không gặp2,00
Cá giống48,4858,7012,7312,80

Nguyễn Thị Thu Hằng và cs. 2020. Trong nghiên cứu này cá bột là ngày 1–15, cá hương ngày 16–39, cá giống sau ngày 40. Số đo tỉ lệ nhiễm, không phải tỉ lệ chết.

Soi và mổ khám ở đâu

Mang, gan và ruột cho biết sớm nhất cá đang gặp gì.

Hình minh hoạ cá tra nhìn nghiêng, chỉ rõ: mang, bóng hơi.

Mang

Soi tìm trùng, sán. Mang nhợt là dấu hiệu cần xem kỹ.

  1. Mang. Bốn cung mang mỗi bên, dưới nắp mang. Cá lấy oxy ở đây, nên khí độc trong nước cũng tác động trực tiếp lên mang.

  2. Bóng hơi. Chạy dọc thân tới quá hậu môn. Cá tra còn dùng bóng hơi để thở khí trời.

Hình minh hoạ cá tra nhìn nghiêng, chỉ rõ: gan.

Gan

Mổ 5–10 con: đốm mủ trắng trên gan, thận, tỳ tạng là dấu hiệu của gan thận mủ.

  1. Gan. Nằm phía trước khoang bụng, trước dạ dày. Chuyển hoá dưỡng chất, dự trữ năng lượng, xử lý độc tố.

Hình minh hoạ cá tra nhìn nghiêng, chỉ rõ: dạ dày, ruột.

Ruột

Xem ruột có thức ăn không, có ký sinh không.

  1. Dạ dày. Túi nhỏ nối sau thực quản, nơi bắt đầu tiêu hoá thức ăn.

  2. Ruột. Rất dài, khoảng 3,7 lần chiều dài thân, cuộn trong khoang bụng.

Cá tra nhìn nghiêng. Hình minh hoạ giản lược.

Nhận biết sớm, cách phòng từng bệnh

Chọn dấu hiệu nhìn thấy ngoài ao. Liều và các bước xử lý có trong phác đồ; gọi kỹ thuật viên trước khi dùng thuốc.

Ký sinh ngoàiTrùng bánh xe, sán lá mang

NHẬN BIẾT
Cá rộ đàn, giật mình khi đang ăn; gom thành từng nhóm nhỏ bơi đan xen; tuột nhớt nhiều, ăn yếu. Soi da, mang thấy trùng hoặc sán.
PHÒNG
Lọc nước, diệt tạp kỹ khi cải tạo, thả đúng mật độ, sát trùng định kỳ. Có thể tắm cá giống bằng WORK COP Plus 3–5 g/m³ trong 10–20 phút.
KHI CÁ ĐÃ BỆNH
Làm theo phác đồ ký sinh ngoài.
Phác đồ ký sinh ngoài →

Nội ký sinhSán lá, sán dây trong ruột, gan

NHẬN BIẾT
Cá đi phân sống, phân nát; ăn yếu, chậm lớn, phân đàn; mổ thấy ký sinh trong ruột.
PHÒNG
Soi định kỳ, nhất là cá trong ao cũ.
KHI CÁ ĐÃ BỆNH
AQUA PRAZI theo nhãn: trộn 100 g với 20–30 kg thức ăn (tương đương 100 g cho 200–300 kg cá), liên tục 3–5 ngày; ngưng cho ăn 1 ngày trước khi xổ. Xổ xong trộn BIOMAX 1 g/1,5 kg thức ăn và AQUAMOS 1 kg/1.500–1.800 kg thức ăn 3–5 ngày.
Phác đồ nội ký sinh →

Nấm thủy miSaprolegnia

NHẬN BIẾT
Vết bông trắng trên da, vây; hay gặp khi trời lạnh, cá bị xây xát.
PHÒNG
Thao tác nhẹ khi kéo lưới; sát trùng định kỳ bằng POWER GLUTA (1 chai/5.000 m³ nước, 10–15 ngày/lần).
KHI CÁ ĐÃ BỆNH
AQUA DINE 1 chai/1.000–1.500 m³ nước (theo nhãn: diệt khuẩn gây bệnh do nấm, vi khuẩn); gọi kỹ thuật nếu bệnh không giảm.
Gọi kỹ thuật 0867 957 568

Thối đuôi, trắng mìnhVi khuẩn Flavobacterium columnare

NHẬN BIẾT
Cá tụ chỗ nước chảy, bơi lờ đờ, tiết nhớt, da mất màu, đuôi bị ăn mòn.
PHÒNG
Làm đúng lịch xử lý ngày 15, 17, 19; nước cấp sạch; kiểm tra pH, NO2, H2S thường xuyên.
KHI CÁ ĐÃ BỆNH
Gọi kỹ thuật Thần Vương để được hướng dẫn theo tình trạng ao.
Gọi kỹ thuật 0867 957 568

Xuất huyếtAeromonas và vi khuẩn cơ hội

NHẬN BIẾT
Gốc vây, hậu môn đỏ, xuất huyết ngoài da. Cá tra giống khoảng 25 ngày tuổi: đỏ hậu môn là dấu hiệu sớm nhất.
PHÒNG
Sát trùng và cấy vi sinh định kỳ, không để đáy ao dơ, không để dư thức ăn.
KHI CÁ ĐÃ BỆNH
Làm theo phác đồ xuất huyết (OXYTETRA đúng chỉ định trên nhãn).
Phác đồ xuất huyết →

Gan thận mủVi khuẩn Edwardsiella ictaluri

NHẬN BIẾT
Cá lờ đờ, bỏ ăn, chết rải rác rồi tăng nhanh; mổ ra thấy đốm mủ trắng trên gan, thận, tỳ tạng. Bệnh lên cao vào mùa mưa, khi nước xuống dưới 28 °C.
PHÒNG
Thả đúng mật độ, giữ nước sạch; giao mùa tăng MAX LIVER và BETAGLUCAN GRO trong thức ăn.
KHI CÁ ĐÃ BỆNH
Làm theo phác đồ gan thận mủ (FLOR-MAX, thuốc dùng cho cá tra, basa).
Phác đồ gan thận mủ →

Trắng gan, trắng mangNhiều nguyên nhân

NHẬN BIẾT
Gan, mang nhợt trắng; ăn yếu kéo dài, chậm lớn; thường ở ao đã dùng kháng sinh nhiều đợt.
PHÒNG
Không lạm dụng kháng sinh; xổ ký sinh đúng lúc; bổ gan định kỳ.
KHI CÁ ĐÃ BỆNH
Làm theo phác đồ trắng gan, trắng mang.
Phác đồ trắng gan, trắng mang →

Một số dấu hiệu qua ảnh

Cá tra giống nhiễm nấm thủy mi
Nấm thủy mi: cá tra giống nhiễm Saprolegnia trong thí nghiệm, mũi tên chỉ vết nấm ở vây ngực. Ảnh: Rathod và cs., Scientific Reports 2024, CC BY 4.0.
Cá tra xuất huyết vùng mắt và đầu
Xuất huyết vùng mắt, đầu (vòng đỏ) và gốc vây ngực trên cá tra nuôi ở Bangladesh, nghi nhiễm Aeromonas. Ảnh: Ferdousi và cs., PLOS ONE 2025, CC BY 4.0.
Trùng bánh xe Trichodina dưới kính hiển vi
Trùng bánh xe Trichodina trong nhớt mang cá, soi kính hiển vi 400 lần (mẫu từ cá chép, minh họa hình dạng trùng). Ảnh: Dărăbuș và cs., Microorganisms 2024, CC BY 4.0.
Cá tra có đốm trắng trên nội tạng
Đốm trắng trên nội tạng cá tra nuôi ở ĐBSCL (mũi tên); bên ngoài cá không có dấu hiệu rõ. Nhóm nghiên cứu phân lập được vi khuẩn Edwardsiella tarda từ cá này. Ảnh: Ho và cs., Applied and Environmental Microbiology 2026, CC BY 4.0.

Khi cá hao tăng

Hao tăng liên tục 2–3 ngày: giảm thức ăn còn 50–60%, mổ khám 5–10 con. Sau 2–3 ngày vẫn không giảm: ngưng cho ăn, xác định bệnh và gọi kỹ thuật Thần Vương 0867 957 568 trước khi dùng thuốc.

Cần kỹ thuật xem ao ương của bạn?

Gửi thông tin ao và số liệu nước. Đội kỹ thuật Thần Vương cùng bạn lên lịch cho từng giai đoạn, phản hồi trong 24 giờ.

Hỏi Thần Vương

Trợ lý kỹ thuật nuôi tôm & thủy sản

Xin chào Anh/Chị 👋

Mô tả vấn đề ao nuôi hoặc chọn câu hỏi bên dưới.