Quy trình ương cá tra giống 2 giai đoạn với sản phẩm Thần Vương: từ cá bột đến cá giống
Từ cải tạo ao, thả cá bột, lịch xử lý nước 25 ngày đầu, chuyển ao đến lúc xuất bán cá giống khoảng 30 con/kg: từng bước, sản phẩm và liều theo nhãn.
Bài kỹ thuậtTôm3 tháng 11, 2026👁 28 lượt xem
Bấm để nghe tóm tắt bằng giọng đọc AI
Nội dung bài viết
Tóm lại: quy trình chia hai giai đoạn. Giai đoạn 1 từ thả cá bột đến cá 10–12 g; giai đoạn 2 từ 10–12 g đến cỡ giống xuất ao, khoảng 30 con/kg. 25 ngày đầu làm theo quy trình ương của Phòng Kỹ thuật Thần Vương: gây thức ăn tự nhiên, diệt khuẩn nhẹ, phòng thối đuôi. Sau đó giữ nhịp định kỳ: sát trùng nước, 24–48 giờ sau cấy lại vi sinh; soi ký sinh và xổ khi cần; trộn vi sinh, vitamin, bổ gan vào thức ăn. Chuyển ao và xuất bán đều có bước chuẩn bị để cá ít hao.
500–1.000 con/m²
mật độ thả cá bột
2 giai đoạn
bột → 10–12 g → khoảng 30 con/kg
24–48 giờ
cấy lại vi sinh sau mỗi lần sát trùng
Toàn bộ quy trình trong một hình; liều từng sản phẩm ở các mục bên dưới. Ảnh nhỏ: bước 1 Khả Vân Đại Hãn (CC BY-SA 4.0), bước 2 Bùi Thụy Đào Nguyên (CC BY-SA 3.0), bước 3 Dmitry Kulakov (CC BY 4.0), bước 6 U.S. Fish and Wildlife Service (phạm vi công cộng); bước 4, 5, 7, 8 ảnh Thần Vương.
1Chuẩn bị ao ương
Sát trùng đáy, rải vôi, lọc nước, diệt khuẩn, gây Moina trước khi thả.
Ao ương cần nguồn nước cấp chủ động, sạch, dễ cấp và thoát nước. Đất đáy không phèn, không mặn, bờ chắc giữ được nước. Quanh ao thông thoáng, ít cây che mặt nước. Ao có đường vào thuận tiện để chở cá giống, thức ăn và vật tư.
Khi thả cá bột, nước ao nên đạt: pH 7–8 · nhiệt độ 28–30 °C · oxy hòa tan từ 3 mg/l trở lên. Kiểm tra NH₃, NO₂ trước khi thả bằng Bộ tính khí độc (chọn cá tra).
2Chọn và thả cá bột
Cá bột khỏe, đều cỡ; thả 500–1.000 con/m² lúc trời mát; chống sốc sau khi thả.
Cơ sở sản xuất cá giống với các giai lưới đặt trong ao ở xã Đốc Binh Kiều, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp. Ảnh: Bùi Thụy Đào Nguyên, CC BY-SA 3.0, Wikimedia Commons.
Nguồn cá bột: trại có nguồn gốc rõ ràng, có giấy kiểm dịch.
Cá bột khỏe: đều cỡ, thân thẳng, màu sáng, không dị hình; bơi nhanh, phản xạ tốt; không có dấu hiệu nấm, xuất huyết.
Mật độ: 500–1.000 con/m² (500.000–1.000.000 con cho 1.000 m² ao).
Cách thả: thả lúc trời mát; ngâm bao trong ao 10–15 phút cho cân bằng nhiệt độ rồi mới mở bao.
Ngay sau khi thả
Giúp cá giảm stress
MIXBOOM2 kg/1.000 m³ nướctheo nhãn: sau khi thả cá xong
3Giai đoạn 1: từ cá bột đến 10–12 g
Thức ăn theo tuổi cá, lịch xử lý nước 25 ngày đầu, san thưa và chăm sóc định kỳ.
Thức ăn
2 tuần đầu: cá ăn Moina trong ao, thêm bột đậu nành và lòng đỏ trứng hòa nước tạt đều khắp ao 5–6 lần/ngày (FAO).
Ngày 11–15: chuyển dần sang thức ăn bột 35–40% đạm, 4 cữ/ngày (Bộ KH&CN).
Từ tuần 4: thức ăn nổi 30–35% đạm, 3 cữ/ngày, cỡ viên theo cỡ miệng cá (Bộ KH&CN, FAO).
Rải từ từ, đều khắp ao; cho ăn vừa đủ, không để dư thức ăn làm bẩn nước.
Moina macrocopa dưới kính hiển vi: giáp xác nhỏ, thức ăn tươi sống của cá bột trong 2 tuần đầu. Ảnh: Dmitry Kulakov, CC BY 4.0, iNaturalist.
Lịch xử lý nước 25 ngày đầu
Lịch theo ngày sau khi thả cá bột. Liều từng sản phẩm ở các ô bên dưới. Ảnh nền: brgfx / Freepik.
Ngày 1–10
Giữ Moina, ổn định nước
Tạt liên tục 2 ngày đầu, sau đó cách ngày một lần. Mục tiêu: giữ trứng nước, nước trong, màu đẹp, pH và oxy ổn định.
Địch hại quyết định nhiều đến tỷ lệ sống của cá bột: nòng nọc ếch nhái, bọ gạo, ấu trùng chuồn chuồn, cá dữ, chim. Từ lúc cấp nước đến hết 7 ngày đầu sau khi thả, vớt trứng và nòng nọc ếch nhái mỗi ngày. Lọc nước kỹ, rào lưới quanh ao, phát hiện sớm thì xử lý ngay.
Theo dõi sức khỏe cá
Tuần đầu: mỗi sáng xem cá bơi, bắt mồi, có đốm đỏ trên thân không.
Từ tuần 2: theo dõi cá, màu nước và sức ăn mỗi ngày để điều chỉnh kịp.
Từ khoảng ngày 20: mỗi tuần soi da, mang 5–10 con; thấy trùng, sán thì xử lý theo mục 6.
Kéo lưới thu cá giống ở hố gom của ao ương đã tháo cạn (trại giống ở Hoa Kỳ). Thao tác nhẹ, nhanh để cá ít xây xát. Ảnh: Sam Stukel, U.S. Fish and Wildlife Service, phạm vi công cộng, Wikimedia Commons.
5Giai đoạn 2: từ 10–12 g đến cỡ giống khoảng 30 con/kg
Cho ăn lại từ từ, kiểm tra mỗi ngày, sát trùng và cấy vi sinh định kỳ.
Ngày chuyển ao
Giảm sốc
VITMIN TẠT1–2 kg/1.000 m³ nướcchống sốc khi môi trường thay đổi
5 ngày sau chuyển
Cho ăn lại từ từ
Ngưng cho ăn ngày đầu. Hôm sau cho ăn 50–60% nhu cầu, tăng dần mỗi ngày. Trộn liên tục 5 ngày:
Cá tra lên ăn thức ăn viên nổi. Rải từ từ, đều khắp ao để cá ăn đều. Ảnh tư liệu Thần Vương.
Kiểm tra mỗi ngày
Mỗi sáng xem cá có tấp mé không, bơi lội ra sao, đáy ao có dơ không.
Vớt cá yếu, cá chết để kiểm tra bên ngoài, nội tạng và ký sinh; ghi số cá hao mỗi ngày.
Soi ký sinh 5–10 con định kỳ, nhất là trước và sau khi xổ.
Chăm sóc định kỳ
Nước: thay nước theo chất lượng nước thực tế. Sát trùng 10 ngày/lần (POWER GLUTA hoặc AQUA DINE New như giai đoạn 1); 24–48 giờ sau cấy lại SOILMAX New. YUCCA GRO 10 ngày/lần, GROWMIN 5–7 ngày/lần.
Thức ăn: mỗi tuần trộn PRO F (1 kg/tấn), MAX LIVER (1–2 g/kg), VIMIX (1 kg/600–800 kg). Thời tiết thay đổi, cá yếu: BETAGLUCAN GRO 2–4 g/kg.
Khi cá hao tăng
Hao tăng liên tục 2–3 ngày: giảm thức ăn còn 50–60%, mổ khám 5–10 con. Sau 2–3 ngày vẫn không giảm: ngưng cho ăn, xác định bệnh và gọi kỹ thuật Thần Vương 0867 957 568 trước khi dùng thuốc.
6Phòng bệnh thường gặp trên cá tra giống
Ký sinh, nấm, thối đuôi, xuất huyết, gan thận mủ: dấu hiệu và cách phòng.
Thuốc thú y chỉ dùng khi đã xác định đúng bệnh, đúng chỉ định trên nhãn. Liều và các bước xử lý có trong phác đồ xử lý bệnh cá của Thần Vương.
Một số dấu hiệu bệnh qua ảnh
Nấm thủy mi: cá tra giống nhiễm Saprolegnia trong thí nghiệm, mũi tên chỉ vết nấm ở vây ngực. Ảnh: Rathod và cs., Scientific Reports 2024, CC BY 4.0.Đốm trắng trên nội tạng cá tra nuôi ở ĐBSCL (mũi tên); bên ngoài cá không có dấu hiệu rõ. Nhóm nghiên cứu phân lập được vi khuẩn Edwardsiella tarda từ cá này. Ảnh: Ho và cs., Applied and Environmental Microbiology 2026, CC BY 4.0.Xuất huyết vùng mắt, đầu (vòng đỏ) và gốc vây ngực trên cá tra nuôi ở Bangladesh, nghi nhiễm Aeromonas. Ảnh: Ferdousi và cs., PLOS ONE 2025, CC BY 4.0.Trùng bánh xe Trichodina trong nhớt mang cá, soi kính hiển vi 400 lần (mẫu từ cá chép, minh họa hình dạng trùng). Ảnh: Dărăbuș và cs., Microorganisms 2024, CC BY 4.0.
Cách phòng từng bệnh
Ký sinh ngoài
Trùng bánh xe, sán lá mang
Nhận biết: cá rộ đàn, giật mình khi đang ăn; gom thành từng nhóm nhỏ bơi đan xen; tuột nhớt nhiều, ăn yếu. Soi da, mang thấy trùng hoặc sán.
Phòng: lọc nước, diệt tạp kỹ khi cải tạo, thả đúng mật độ, sát trùng định kỳ. Khi chuyển ao có thể tắm cá giống bằng WORK COP Plus 3–5 g/m³ trong 10–20 phút.
Nhận biết: cá đi phân sống, phân nát; ăn yếu, chậm lớn, phân đàn; mổ thấy ký sinh trong ruột.
Phòng: soi định kỳ, nhất là cá trong ao cũ.
Khi cá đã bệnh:AQUA PRAZI theo nhãn: trộn 100 g với 20–30 kg thức ăn (tương đương 100 g cho 200–300 kg cá), liên tục 3–5 ngày; ngưng cho ăn 1 ngày trước khi xổ. Xổ xong trộn BIOMAX 1 g/1,5 kg thức ăn và AQUAMOS 1 kg/1.500–1.800 kg thức ăn 3–5 ngày. Xem phác đồ nội ký sinh.
Nấm thủy mi
Saprolegnia
Nhận biết: vết bông trắng trên da, vây; hay gặp khi trời lạnh, cá bị xây xát.
Phòng: thao tác nhẹ khi kéo lưới; sát trùng định kỳ bằng POWER GLUTA (diệt khuẩn, nấm: 1 kg/3.000–4.000 m³, 10–15 ngày/lần).
Khi cá đã bệnh:AQUA DINE New 1 chai/1.000–1.500 m³ nước (theo nhãn: diệt khuẩn gây bệnh do nấm, vi khuẩn); gọi kỹ thuật nếu bệnh không giảm.
Thối đuôi, trắng mình
Vi khuẩn Flavobacterium columnare
Nhận biết: cá tụ chỗ nước chảy, bơi lờ đờ, tiết nhớt, da mất màu, đuôi bị ăn mòn.
Phòng: lịch xử lý ngày 15, 17, 19 ở mục 3; nước cấp sạch; kiểm tra pH, NO₂, H₂S thường xuyên. Xem bài phòng bệnh thối đuôi.
Khi cá đã bệnh: gọi kỹ thuật Thần Vương để được hướng dẫn theo tình trạng ao.
Xuất huyết
Aeromonas và vi khuẩn cơ hội
Nhận biết: gốc vây, hậu môn đỏ, xuất huyết ngoài da. Cá tra giống khoảng 25 ngày tuổi: đỏ hậu môn là dấu hiệu sớm nhất.
Phòng: sát trùng và cấy vi sinh định kỳ, không để đáy ao dơ, không để dư thức ăn.
Nhận biết: cá lờ đờ, bỏ ăn, chết rải rác rồi tăng nhanh; mổ ra thấy đốm mủ trắng trên gan, thận, tỳ tạng. Bệnh hay bùng khi nước xuống dưới 28 °C, mùa mưa.
Phòng: thả đúng mật độ, giữ nước sạch; giao mùa tăng MAX LIVER và BETAGLUCAN GRO trong thức ăn.
Cá giống xuất ao phải sạch bệnh gan thận mủ. Cỡ thu hoạch khoảng 30 con/kg (khoảng 33 g/con).
Hỏi nhanh
Vì sao sát trùng xong phải cấy lại vi sinh?
Hóa chất sát trùng diệt cả vi sinh có lợi trong nước. Sau 24–48 giờ, khi thuốc đã hết tác dụng, cấy lại SOILMAX New hoặc NIAZYME để vi sinh có lợi tiếp tục phân hủy chất thải, giữ nước ổn định.
Có nên trộn kháng sinh định kỳ để phòng bệnh cho cá giống?
Không. Phòng bệnh bằng quản lý nước, vi sinh, sát trùng định kỳ và tăng đề kháng qua thức ăn. Thuốc thú y chỉ dùng khi đã xác định đúng bệnh, đúng chỉ định trên nhãn và theo phác đồ, để tránh mầm bệnh kháng thuốc.
PRO F trộn chung với thuốc sát trùng hay axit hữu cơ được không?
Không. Nhãn PRO F ghi không trộn chung với các chất diệt khuẩn, axit hữu cơ. Gói đã mở nên dùng hết trong 30 ngày.
Cá giống bao nhiêu con/kg thì xuất ao?
Quy trình này tính đến cỡ thu hoạch khoảng 30 con/kg (khoảng 33 g/con). Cá giống phải sạch bệnh gan thận mủ trước khi xuất ao hoặc chuyển sang ao nuôi thịt.
Liều dùng theo nhãn sản phẩm Thần Vương đã đăng ký lưu hành.
Quy trình do Phòng Kỹ thuật Thần Vương biên soạn để tham khảo. Mỗi ao khác nhau về nguồn nước, mật độ và thời tiết; liên hệ kỹ thuật viên để điều chỉnh cho ao của bạn.
Hỏi nhanh
Câu hỏi thường gặp về chủ đề này
Bài "Quy trình ương cá tra giống 2 giai đoạn với sản phẩm Thần Vương: từ cá bột đến cá giống" nói về vấn đề gì?
Quy trình ương cá tra giống 2 giai đoạn: chuẩn bị ao, thả cá bột 500–1.000 con/m², lịch xử lý nước 25 ngày đầu, chuyển ao, nuôi đến khoảng 30 con/kg, phòng bệnh và xuất bán; sản phẩm Thần Vương, liều theo nhãn.
2 tuần đầu: cá ăn Moina trong ao, thêm bột đậu nành và lòng đỏ trứng hòa nước tạt đều khắp ao 5–6 lần/ngày (FAO). Ngày 11–15: chuyển dần sang thức ăn bột 35–40% đạm, 4 cữ/ngày (Bộ KH&CN). Từ tuần 4: thức ăn nổi 30–35% đạm, 3 cữ/ngày, cỡ viên theo cỡ miệng cá (Bộ KH&CN, FAO). Rải từ từ, đều khắp ao; cho ăn vừa đủ, không để dư thức ăn làm bẩn nước.
Từ ngày 25 đến khi cá 10–12 g — cụ thể ra sao?
Lịch theo ngày sau khi thả cá bột. Liều từng sản phẩm ở các ô bên dưới. Ảnh nền: brgfx / Freepik. Ngày 1–10Giữ Moina, ổn định nướcTạt liên tục 2 ngày đầu, sau đó cách ngày một lần. Mục tiêu: giữ trứng nước, nước trong, màu đẹp, pH và oxy ổn định.FYTO FLOC3–5 kg/1.000 m³GROWMIN1 kg/1.000 m³NIAZYMEủ 1 kg với 5 kg thức ăn bộtNgày 11–15Diệt khuẩn nhẹ cách ngàyTạt AQUA DINE New cách ngày, tốt nhất sau 6 giờ tối; có thể kết hợp muối.AQUA DINE New1…
Bài viết này áp dụng cho đối tượng nuôi nào?
Tôm
Sản phẩm liên quan
Các sản phẩm gắn với chủ đề này
TômThần Vương Blue
GRO C30
Cung cấp vitamin C giúp tăng sức đề kháng, giảm stress
TômThần Vương Nutrition
MIX 400
Cung cấp khoáng, ổn định kiềm và pH
TômThần Vương Nutrition
AQUA PRO4000X
Vi sinh kiểm soát tảo và vi khuẩn có hại trong nước
TômThần Vương Nutrition
BACWAT New
Giải pháp vi sinh toàn diện cho ao nuôi siêu thâm canh