Giờ làm việc: T2 - T6 | 08:00 - 17:00HOTLINE: 0867 95 7568
Bài kỹ thuật

Quy trình ương cá tra giống 2 giai đoạn với sản phẩm Thần Vương: từ cá bột đến cá giống

Từ cải tạo ao, thả cá bột, lịch xử lý nước 25 ngày đầu, chuyển ao đến lúc xuất bán cá giống khoảng 30 con/kg: từng bước, sản phẩm và liều theo nhãn.

Bài kỹ thuậtTôm3 tháng 11, 2026👁 28 lượt xem
Bấm để nghe tóm tắt bằng giọng đọc AI
Nội dung bài viết
Quy trình ương cá tra giống 2 giai đoạn với sản phẩm Thần Vương: từ cá bột đến cá giống

Tóm lại: quy trình chia hai giai đoạn. Giai đoạn 1 từ thả cá bột đến cá 10–12 g; giai đoạn 2 từ 10–12 g đến cỡ giống xuất ao, khoảng 30 con/kg. 25 ngày đầu làm theo quy trình ương của Phòng Kỹ thuật Thần Vương: gây thức ăn tự nhiên, diệt khuẩn nhẹ, phòng thối đuôi. Sau đó giữ nhịp định kỳ: sát trùng nước, 24–48 giờ sau cấy lại vi sinh; soi ký sinh và xổ khi cần; trộn vi sinh, vitamin, bổ gan vào thức ăn. Chuyển ao và xuất bán đều có bước chuẩn bị để cá ít hao.

500–1.000 con/m²
mật độ thả cá bột
2 giai đoạn
bột → 10–12 g → khoảng 30 con/kg
24–48 giờ
cấy lại vi sinh sau mỗi lần sát trùng
Sơ đồ 8 bước ương cá tra giống: chuẩn bị ao, thả cá bột, ngày 1–10, ngày 11–19, san thưa, chuyển ao, giai đoạn 2, xuất bán
Toàn bộ quy trình trong một hình; liều từng sản phẩm ở các mục bên dưới. Ảnh nhỏ: bước 1 Khả Vân Đại Hãn (CC BY-SA 4.0), bước 2 Bùi Thụy Đào Nguyên (CC BY-SA 3.0), bước 3 Dmitry Kulakov (CC BY 4.0), bước 6 U.S. Fish and Wildlife Service (phạm vi công cộng); bước 4, 5, 7, 8 ảnh Thần Vương.

1Chuẩn bị ao ương

Sát trùng đáy, rải vôi, lọc nước, diệt khuẩn, gây Moina trước khi thả.

Ao ương cần nguồn nước cấp chủ động, sạch, dễ cấp và thoát nước. Đất đáy không phèn, không mặn, bờ chắc giữ được nước. Quanh ao thông thoáng, ít cây che mặt nước. Ao có đường vào thuận tiện để chở cá giống, thức ăn và vật tư.

Ao đất ở Châu Phú, An Giang
Ao đất ở xã Khánh Hòa, huyện Châu Phú, An Giang (02/2023). Ảnh: Khả Vân Đại Hãn, CC BY-SA 4.0, Wikimedia Commons.
Trước khi lấy nước
Tháo cạn, sên vét, sát trùng đáy

Tháo cạn nước, sên vét bùn đáy, làm sạch bờ. Đáy đã phơi khô thì sát trùng; hôm sau rải vôi.

WORK 801 kg/800 m² đáy aoliều quy trình ương PKT
Đồng sulfate1 kg/1.000 m²vật tư thông dụng
Vôi5–7 kg/100 m², rải hôm sau
Khi cấp nước
Lọc nước thật kỹ

Cấp nước qua lưới lọc mịn để chặn cá tạp, trứng ếch nhái và địch hại.

Sau lấy nước · ngày 1
Diệt khuẩn nước

Tạt lúc 9 giờ sáng, khi nước đã lấy đủ.

BKC GOLD1 kg/1.000 m³
Sau lấy nước · ngày 2
Khoáng và gây thức ăn tự nhiên (Moina)

Tạt FYTO FLOC cùng GROWMIN. Ủ NIAZYME với thức ăn bột trong 50–60 lít nước, mỗi lần tạt múc hỗn hợp ra xô.

FYTO FLOC3–5 kg/1.000 m³
GROWMIN1 kg/1.000 m³liều quy trình ương PKT
NIAZYME1 kg ủ với 5 kg thức ăn bột

Khi thả cá bột, nước ao nên đạt: pH 7–8 · nhiệt độ 28–30 °C · oxy hòa tan từ 3 mg/l trở lên. Kiểm tra NH₃, NO₂ trước khi thả bằng Bộ tính khí độc (chọn cá tra).

2Chọn và thả cá bột

Cá bột khỏe, đều cỡ; thả 500–1.000 con/m² lúc trời mát; chống sốc sau khi thả.

Cơ sở sản xuất cá giống có giai lưới trong ao ở Đồng Tháp
Cơ sở sản xuất cá giống với các giai lưới đặt trong ao ở xã Đốc Binh Kiều, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp. Ảnh: Bùi Thụy Đào Nguyên, CC BY-SA 3.0, Wikimedia Commons.
  • Nguồn cá bột: trại có nguồn gốc rõ ràng, có giấy kiểm dịch.
  • Cá bột khỏe: đều cỡ, thân thẳng, màu sáng, không dị hình; bơi nhanh, phản xạ tốt; không có dấu hiệu nấm, xuất huyết.
  • Mật độ: 500–1.000 con/m² (500.000–1.000.000 con cho 1.000 m² ao).
  • Cách thả: thả lúc trời mát; ngâm bao trong ao 10–15 phút cho cân bằng nhiệt độ rồi mới mở bao.
Ngay sau khi thả
Giúp cá giảm stress
MIXBOOM2 kg/1.000 m³ nướctheo nhãn: sau khi thả cá xong

3Giai đoạn 1: từ cá bột đến 10–12 g

Thức ăn theo tuổi cá, lịch xử lý nước 25 ngày đầu, san thưa và chăm sóc định kỳ.

Thức ăn

  • 2 tuần đầu: cá ăn Moina trong ao, thêm bột đậu nành và lòng đỏ trứng hòa nước tạt đều khắp ao 5–6 lần/ngày (FAO).
  • Ngày 11–15: chuyển dần sang thức ăn bột 35–40% đạm, 4 cữ/ngày (Bộ KH&CN).
  • Từ tuần 4: thức ăn nổi 30–35% đạm, 3 cữ/ngày, cỡ viên theo cỡ miệng cá (Bộ KH&CN, FAO).
  • Rải từ từ, đều khắp ao; cho ăn vừa đủ, không để dư thức ăn làm bẩn nước.
Moina dưới kính hiển vi
Moina macrocopa dưới kính hiển vi: giáp xác nhỏ, thức ăn tươi sống của cá bột trong 2 tuần đầu. Ảnh: Dmitry Kulakov, CC BY 4.0, iNaturalist.

Lịch xử lý nước 25 ngày đầu

Lịch 25 ngày đầu: gây thức ăn tự nhiên ngày 1–10, diệt khuẩn nhẹ ngày 11, 13, 15, phòng thối đuôi ngày 15, 17, 19, cấy vi sinh ngày 16, 18, 20, trộn ăn từ ngày 15, san thưa ngày 25
Lịch theo ngày sau khi thả cá bột. Liều từng sản phẩm ở các ô bên dưới. Ảnh nền: brgfx / Freepik.
Ngày 1–10
Giữ Moina, ổn định nước

Tạt liên tục 2 ngày đầu, sau đó cách ngày một lần. Mục tiêu: giữ trứng nước, nước trong, màu đẹp, pH và oxy ổn định.

FYTO FLOC3–5 kg/1.000 m³
GROWMIN1 kg/1.000 m³
NIAZYMEủ 1 kg với 5 kg thức ăn bột
Ngày 11–15
Diệt khuẩn nhẹ cách ngày

Tạt AQUA DINE New cách ngày, tốt nhất sau 6 giờ tối; có thể kết hợp muối.

AQUA DINE New1 kg/6.000–8.000 m³liều nhẹ của quy trình ương PKT
Muối20 kg/1.000 m³
Ngày 15, 17, 19
Phòng thối đuôi

Xử lý buổi sáng. Từ ngày 17 nâng nước thêm 15 cm mỗi lần xử lý. Sau mỗi lần 24–48 giờ, cấy lại vi sinh.

WORK COP Plus1 chai/6.000 m³quy trình PKT
POWER GLUTA1 chai/6.000 m³quy trình PKT
SOILMAX New1 gói/2.000–2.500 m³cấy lại vi sinh
Từ ngày 15
Bắt đầu trộn vào thức ăn

Khi cá đã ăn tốt thức ăn trộn, bổ sung vi sinh và beta-glucan để hỗ trợ tiêu hóa và đề kháng.

PRO F1 kg/tấn thức ăn, 1 cữ/ngày, 3–5 ngày/lần; trời lạnh, cá tiêu hóa kém: 2 kg/tấn
BETAGLUCAN GRO0,5–1 g/kg thức ăn; thời tiết, môi trường thay đổi: 2–4 g/kg

Từ ngày 25 đến khi cá 10–12 g

Cuối tuần thứ 4 san thưa, giữ 150–200 con/m² (Bộ KH&CN, FAO). Từ đây chăm sóc theo nhịp định kỳ:

10 ngày/lần
Sát trùng nước, luân phiên sản phẩm

Bật sục khí khi tạt. AQUA DINE New tạt sau 6 giờ tối.

POWER GLUTA1 kg/2.000–3.000 m³ nướcđịnh kỳ 10–15 ngày/lần
AQUA DINE New1 chai/2.000–2.500 m³ nước10 ngày/lần
24–48 giờ sau sát trùng
Cấy lại vi sinh
SOILMAX New1 gói/5.000 m³ (5–7 ngày/lần); nước ô nhiễm: 1 gói/3.000 m³, liên tục 2–3 ngày
NIAZYMEao cá giống khó thay nước, đáy nhiều mùn: 1 kg/8.000 m³, liên tục 2–3 ngày
5–10 ngày/lần
Khoáng và khí độc
GROWMIN1 kg/1.500–2.000 m³, 5–7 ngày/lần
YUCCA GRO1 kg/6.000 m³, 10 ngày/lần
YUCCA Ckhi NH₃ cao, cá nổi đầu: 1 kg/2.000 m³
Hằng tuần
Trộn vào thức ăn

Trộn xong áo lại bằng ATOMIC Plus (dùng cho thức ăn viên, không dùng cho thức ăn bột), để khô 20 phút rồi cho ăn.

PRO F1 kg/tấn thức ăn, 3–5 ngày/lần
VIMIX1 kg/600–800 kg thức ăncá giống
MAX LIVER1–2 g/kg thức ăn, 1 lần/ngàycá hương, cá giống
GRO C300,5–1 g/kg thức ăn, 1–2 lần/tuần
ATOMIC Plus15 g/kg thức ănáo sau cùng

Kiểm soát địch hại

Địch hại quyết định nhiều đến tỷ lệ sống của cá bột: nòng nọc ếch nhái, bọ gạo, ấu trùng chuồn chuồn, cá dữ, chim. Từ lúc cấp nước đến hết 7 ngày đầu sau khi thả, vớt trứng và nòng nọc ếch nhái mỗi ngày. Lọc nước kỹ, rào lưới quanh ao, phát hiện sớm thì xử lý ngay.

Theo dõi sức khỏe cá

  • Tuần đầu: mỗi sáng xem cá bơi, bắt mồi, có đốm đỏ trên thân không.
  • Từ tuần 2: theo dõi cá, màu nước và sức ăn mỗi ngày để điều chỉnh kịp.
  • Từ khoảng ngày 20: mỗi tuần soi da, mang 5–10 con; thấy trùng, sán thì xử lý theo mục 6.

4Chuẩn bị chuyển ao (hoặc tiêm vắc xin, nếu có)

Kiểm tra sức khỏe, giảm ăn, ngưng ăn, kéo lưới nhẹ tay.

Các bước trước khi chuyển ao hoặc xuất bán: 7–10 ngày trước, 5 ngày cuối, 1–2 ngày trước, ngày kéo lưới, xuống ao mới
Chuyển ao và xuất bán cá giống chuẩn bị gần giống nhau; ô có nhãn chỉ áp dụng cho một trong hai lần. Ảnh nền: brgfx / Freepik.
Trước 7 ngày
Kiểm tra sức khỏe cá

Xem lại số hao những ngày qua, mổ kiểm tra 5–10 con. Cá có dấu hiệu bệnh thì chưa chuyển ao, chưa tiêm vắc xin.

5 ngày cuối
Giảm ăn, bổ sung chống sốc

Giảm 5–10% lượng thức ăn mỗi ngày.

VIMIX1 kg/300–500 kg thức ăncá giống bị stress
GRO C302–3 g/kg thức ăn, 1 cữ/ngày, ưu tiên cữ trưa, chiềuchống sốc
Trước 1–2 ngày
Ngưng cho ăn, sát trùng nhẹ

Ngưng cho ăn 1–2 ngày trước khi kéo cá. Tạt sát trùng chiều tối hôm trước.

AQUA DINE New1 chai/2.000–2.500 m³ nước
Lúc kéo lưới, chuyển cá
Giữ cá khỏe trong lưới và khi vận chuyển

Tạt vào khu vực cá tập trung trong lưới; thao tác nhẹ, tránh xây xát.

YUCCA C100 g/10–15 lít nướctheo nhãn: trong quá trình đánh bắt
VIMIX5 g/100 lít nước bể chứa khi vận chuyển
GRO C301 g/10–20 lít nước khi vận chuyển
Kéo lưới thu cá giống ở hố gom của ao ương đã tháo cạn
Kéo lưới thu cá giống ở hố gom của ao ương đã tháo cạn (trại giống ở Hoa Kỳ). Thao tác nhẹ, nhanh để cá ít xây xát. Ảnh: Sam Stukel, U.S. Fish and Wildlife Service, phạm vi công cộng, Wikimedia Commons.

5Giai đoạn 2: từ 10–12 g đến cỡ giống khoảng 30 con/kg

Cho ăn lại từ từ, kiểm tra mỗi ngày, sát trùng và cấy vi sinh định kỳ.

Ngày chuyển ao
Giảm sốc
VITMIN TẠT1–2 kg/1.000 m³ nướcchống sốc khi môi trường thay đổi
5 ngày sau chuyển
Cho ăn lại từ từ

Ngưng cho ăn ngày đầu. Hôm sau cho ăn 50–60% nhu cầu, tăng dần mỗi ngày. Trộn liên tục 5 ngày:

VIMIX1 kg/300–500 kg thức ăn
GRO C302–3 g/kg thức ăn
PRO F1 kg/tấn thức ăn
Cá tra lên ăn thức ăn viên nổi
Cá tra lên ăn thức ăn viên nổi. Rải từ từ, đều khắp ao để cá ăn đều. Ảnh tư liệu Thần Vương.

Kiểm tra mỗi ngày

  • Mỗi sáng xem cá có tấp mé không, bơi lội ra sao, đáy ao có dơ không.
  • Vớt cá yếu, cá chết để kiểm tra bên ngoài, nội tạng và ký sinh; ghi số cá hao mỗi ngày.
  • Soi ký sinh 5–10 con định kỳ, nhất là trước và sau khi xổ.

Chăm sóc định kỳ

  • Nước: thay nước theo chất lượng nước thực tế. Sát trùng 10 ngày/lần (POWER GLUTA hoặc AQUA DINE New như giai đoạn 1); 24–48 giờ sau cấy lại SOILMAX New. YUCCA GRO 10 ngày/lần, GROWMIN 5–7 ngày/lần.
  • Thức ăn: mỗi tuần trộn PRO F (1 kg/tấn), MAX LIVER (1–2 g/kg), VIMIX (1 kg/600–800 kg). Thời tiết thay đổi, cá yếu: BETAGLUCAN GRO 2–4 g/kg.

Khi cá hao tăng

Hao tăng liên tục 2–3 ngày: giảm thức ăn còn 50–60%, mổ khám 5–10 con. Sau 2–3 ngày vẫn không giảm: ngưng cho ăn, xác định bệnh và gọi kỹ thuật Thần Vương 0867 957 568 trước khi dùng thuốc.

6Phòng bệnh thường gặp trên cá tra giống

Ký sinh, nấm, thối đuôi, xuất huyết, gan thận mủ: dấu hiệu và cách phòng.

Thuốc thú y chỉ dùng khi đã xác định đúng bệnh, đúng chỉ định trên nhãn. Liều và các bước xử lý có trong phác đồ xử lý bệnh cá của Thần Vương.

Một số dấu hiệu bệnh qua ảnh

Cá tra giống nhiễm nấm thủy mi
Nấm thủy mi: cá tra giống nhiễm Saprolegnia trong thí nghiệm, mũi tên chỉ vết nấm ở vây ngực. Ảnh: Rathod và cs., Scientific Reports 2024, CC BY 4.0.
Cá tra có đốm trắng trên nội tạng
Đốm trắng trên nội tạng cá tra nuôi ở ĐBSCL (mũi tên); bên ngoài cá không có dấu hiệu rõ. Nhóm nghiên cứu phân lập được vi khuẩn Edwardsiella tarda từ cá này. Ảnh: Ho và cs., Applied and Environmental Microbiology 2026, CC BY 4.0.
Cá tra xuất huyết vùng mắt và đầu
Xuất huyết vùng mắt, đầu (vòng đỏ) và gốc vây ngực trên cá tra nuôi ở Bangladesh, nghi nhiễm Aeromonas. Ảnh: Ferdousi và cs., PLOS ONE 2025, CC BY 4.0.
Trùng bánh xe Trichodina dưới kính hiển vi
Trùng bánh xe Trichodina trong nhớt mang cá, soi kính hiển vi 400 lần (mẫu từ cá chép, minh họa hình dạng trùng). Ảnh: Dărăbuș và cs., Microorganisms 2024, CC BY 4.0.

Cách phòng từng bệnh

Ký sinh ngoài
Trùng bánh xe, sán lá mang

Nhận biết: cá rộ đàn, giật mình khi đang ăn; gom thành từng nhóm nhỏ bơi đan xen; tuột nhớt nhiều, ăn yếu. Soi da, mang thấy trùng hoặc sán.

Phòng: lọc nước, diệt tạp kỹ khi cải tạo, thả đúng mật độ, sát trùng định kỳ. Khi chuyển ao có thể tắm cá giống bằng WORK COP Plus 3–5 g/m³ trong 10–20 phút.

Khi cá đã bệnh: Phác đồ ký sinh ngoài.

Nội ký sinh
Sán lá, sán dây trong ruột, gan

Nhận biết: cá đi phân sống, phân nát; ăn yếu, chậm lớn, phân đàn; mổ thấy ký sinh trong ruột.

Phòng: soi định kỳ, nhất là cá trong ao cũ.

Khi cá đã bệnh: AQUA PRAZI theo nhãn: trộn 100 g với 20–30 kg thức ăn (tương đương 100 g cho 200–300 kg cá), liên tục 3–5 ngày; ngưng cho ăn 1 ngày trước khi xổ. Xổ xong trộn BIOMAX 1 g/1,5 kg thức ăn và AQUAMOS 1 kg/1.500–1.800 kg thức ăn 3–5 ngày. Xem phác đồ nội ký sinh.

Nấm thủy mi
Saprolegnia

Nhận biết: vết bông trắng trên da, vây; hay gặp khi trời lạnh, cá bị xây xát.

Phòng: thao tác nhẹ khi kéo lưới; sát trùng định kỳ bằng POWER GLUTA (diệt khuẩn, nấm: 1 kg/3.000–4.000 m³, 10–15 ngày/lần).

Khi cá đã bệnh: AQUA DINE New 1 chai/1.000–1.500 m³ nước (theo nhãn: diệt khuẩn gây bệnh do nấm, vi khuẩn); gọi kỹ thuật nếu bệnh không giảm.

Thối đuôi, trắng mình
Vi khuẩn Flavobacterium columnare

Nhận biết: cá tụ chỗ nước chảy, bơi lờ đờ, tiết nhớt, da mất màu, đuôi bị ăn mòn.

Phòng: lịch xử lý ngày 15, 17, 19 ở mục 3; nước cấp sạch; kiểm tra pH, NO₂, H₂S thường xuyên. Xem bài phòng bệnh thối đuôi.

Khi cá đã bệnh: gọi kỹ thuật Thần Vương để được hướng dẫn theo tình trạng ao.

Xuất huyết
Aeromonas và vi khuẩn cơ hội

Nhận biết: gốc vây, hậu môn đỏ, xuất huyết ngoài da. Cá tra giống khoảng 25 ngày tuổi: đỏ hậu môn là dấu hiệu sớm nhất.

Phòng: sát trùng và cấy vi sinh định kỳ, không để đáy ao dơ, không để dư thức ăn.

Khi cá đã bệnh: Phác đồ xuất huyết (OXYTETRA đúng chỉ định trên nhãn).

Gan thận mủ
Vi khuẩn Edwardsiella ictaluri

Nhận biết: cá lờ đờ, bỏ ăn, chết rải rác rồi tăng nhanh; mổ ra thấy đốm mủ trắng trên gan, thận, tỳ tạng. Bệnh hay bùng khi nước xuống dưới 28 °C, mùa mưa.

Phòng: thả đúng mật độ, giữ nước sạch; giao mùa tăng MAX LIVER và BETAGLUCAN GRO trong thức ăn.

Khi cá đã bệnh: Phác đồ gan thận mủ (FLOR-MAX, thuốc dùng cho cá tra, basa).

Trắng gan, trắng mang
Nhiều nguyên nhân

Nhận biết: gan, mang nhợt trắng; ăn yếu kéo dài, chậm lớn; thường ở ao đã dùng kháng sinh nhiều đợt.

Phòng: không lạm dụng kháng sinh; xổ ký sinh đúng lúc; bổ gan định kỳ.

Khi cá đã bệnh: Phác đồ trắng gan, trắng mang.

7Chuẩn bị trước khi xuất bán cá giống

Bồi dưỡng, ngưng ăn, gom cá và vận chuyển để cá ít hao.

Mục tiêu là cá khỏe trước khi thu, chịu được vận chuyển và ít hao khi thả xuống ao nuôi thịt. Các bước giống hình ở mục 4.

Khoảng 7–10 ngày trước
Bồi dưỡng cá, giảm dần lượng ăn
VIMIX1 kg/300–500 kg thức ăn
GRO C302–3 g/kg thức ăn
MAX LIVER1–2 g/kg thức ăn
Trước 1–2 ngày
Ngưng cho ăn, sát trùng nhẹ chiều tối
AQUA DINE New1 chai/2.000–2.500 m³ nước
Lúc thu cá
Gom cá, vận chuyển

Tạt vào khu vực gom, bắt cá. Nước bể chứa hoặc ghe vận chuyển pha thêm sản phẩm chống sốc.

YUCCA C100 g/10–15 lít nước
VIMIX5 g/100 lít nước
GRO C301 g/10–20 lít nước
Cá giống xuất ao phải sạch bệnh gan thận mủ. Cỡ thu hoạch khoảng 30 con/kg (khoảng 33 g/con).

Hỏi nhanh

Vì sao sát trùng xong phải cấy lại vi sinh?

Hóa chất sát trùng diệt cả vi sinh có lợi trong nước. Sau 24–48 giờ, khi thuốc đã hết tác dụng, cấy lại SOILMAX New hoặc NIAZYME để vi sinh có lợi tiếp tục phân hủy chất thải, giữ nước ổn định.

Có nên trộn kháng sinh định kỳ để phòng bệnh cho cá giống?

Không. Phòng bệnh bằng quản lý nước, vi sinh, sát trùng định kỳ và tăng đề kháng qua thức ăn. Thuốc thú y chỉ dùng khi đã xác định đúng bệnh, đúng chỉ định trên nhãn và theo phác đồ, để tránh mầm bệnh kháng thuốc.

PRO F trộn chung với thuốc sát trùng hay axit hữu cơ được không?

Không. Nhãn PRO F ghi không trộn chung với các chất diệt khuẩn, axit hữu cơ. Gói đã mở nên dùng hết trong 30 ngày.

Cá giống bao nhiêu con/kg thì xuất ao?

Quy trình này tính đến cỡ thu hoạch khoảng 30 con/kg (khoảng 33 g/con). Cá giống phải sạch bệnh gan thận mủ trước khi xuất ao hoặc chuyển sang ao nuôi thịt.

Đọc thêm

Căn cứ

  1. PKT Thần Vương — Quy trình ương cá tra bột 15 ngày đầu cho tỷ lệ đậu cao (2024, cập nhật 2026)
  2. PKT Thần Vương — Phòng bệnh thối đuôi trên cá tra giống (2024)
  3. PKT Thần Vương — Giai đoạn xổ nội, ngoại ký sinh an toàn trong nuôi cá tra
  4. Thần Vương — Phác đồ xử lý bệnh cá
  5. Bộ Khoa học và Công nghệ — Kỹ thuật ương cá tra giống theo tiêu chuẩn SQF 1000
  6. FAO — Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus)
  7. QCVN 02-33-2:2021/BNNPTNT — Giống cá nước ngọt, phần 2: cá tra
  8. Liều dùng theo nhãn sản phẩm Thần Vương đã đăng ký lưu hành.

Quy trình do Phòng Kỹ thuật Thần Vương biên soạn để tham khảo. Mỗi ao khác nhau về nguồn nước, mật độ và thời tiết; liên hệ kỹ thuật viên để điều chỉnh cho ao của bạn.

Hỏi nhanh

Câu hỏi thường gặp về chủ đề này

Bài "Quy trình ương cá tra giống 2 giai đoạn với sản phẩm Thần Vương: từ cá bột đến cá giống" nói về vấn đề gì?

Quy trình ương cá tra giống 2 giai đoạn: chuẩn bị ao, thả cá bột 500–1.000 con/m², lịch xử lý nước 25 ngày đầu, chuyển ao, nuôi đến khoảng 30 con/kg, phòng bệnh và xuất bán; sản phẩm Thần Vương, liều theo nhãn.

Thức ăn — cụ thể ra sao?

@media (min-width:1100px){.technical-detail-page .detail-grid:has(.qt-art){max-width:none}.news-detail-content…

Lịch xử lý nước 25 ngày đầu — cụ thể ra sao?

2 tuần đầu: cá ăn Moina trong ao, thêm bột đậu nành và lòng đỏ trứng hòa nước tạt đều khắp ao 5–6 lần/ngày (FAO). Ngày 11–15: chuyển dần sang thức ăn bột 35–40% đạm, 4 cữ/ngày (Bộ KH&CN). Từ tuần 4: thức ăn nổi 30–35% đạm, 3 cữ/ngày, cỡ viên theo cỡ miệng cá (Bộ KH&CN, FAO). Rải từ từ, đều khắp ao; cho ăn vừa đủ, không để dư thức ăn làm bẩn nước.

Từ ngày 25 đến khi cá 10–12 g — cụ thể ra sao?

Lịch theo ngày sau khi thả cá bột. Liều từng sản phẩm ở các ô bên dưới. Ảnh nền: brgfx / Freepik. Ngày 1–10Giữ Moina, ổn định nướcTạt liên tục 2 ngày đầu, sau đó cách ngày một lần. Mục tiêu: giữ trứng nước, nước trong, màu đẹp, pH và oxy ổn định.FYTO FLOC3–5 kg/1.000 m³GROWMIN1 kg/1.000 m³NIAZYMEủ 1 kg với 5 kg thức ăn bộtNgày 11–15Diệt khuẩn nhẹ cách ngàyTạt AQUA DINE New cách ngày, tốt nhất sau 6 giờ tối; có thể kết hợp muối.AQUA DINE New1…

Bài viết này áp dụng cho đối tượng nuôi nào?

Tôm

Sản phẩm liên quan

Các sản phẩm gắn với chủ đề này

Product reference for GRO C30
TômThần Vương Blue

GRO C30

Cung cấp vitamin C giúp tăng sức đề kháng, giảm stress

Product reference for MIX 400
TômThần Vương Nutrition

MIX 400

Cung cấp khoáng, ổn định kiềm và pH

Product reference for AQUA PRO4000X
TômThần Vương Nutrition

AQUA PRO4000X

Vi sinh kiểm soát tảo và vi khuẩn có hại trong nước

Product reference for BACWAT New
TômThần Vương Nutrition

BACWAT New

Giải pháp vi sinh toàn diện cho ao nuôi siêu thâm canh

Hỏi Thần Vương

Trợ lý kỹ thuật nuôi tôm & thủy sản

Xin chào Anh/Chị 👋

Mô tả vấn đề ao nuôi hoặc chọn câu hỏi bên dưới.