
- Diệt khuẩn, nấm, virus, bào tử vi khuẩn1 chai/2.000 m³ nước
- Trong quá trình nuôi1 chai/3.000 – 4.000 m³ nước
- Khi tôm có dấu hiệu bệnh1 chai/2.000 m³ nước
Glutaraldehyde nồng độ cao diệt vi khuẩn Gram dương, Gram âm, nấm, bào tử vi khuẩn và virus trong nước ao — xử lý đen mang, cụt râu, hoại tử phụ bộ, đốm đen và tăng an toàn sinh học cho vùng nuôi.
- 47%
- Glutaraldehyde (tối thiểu)
- 1 chai
- /2.000 m³ diệt khuẩn, nấm, virus
- 1 chai
- /3.000 – 4.000 m³ trong quá trình nuôi
- 1 kg
- chai
- Dạng
- Dung dịch
- Quy cách
- 1 kg
- TCCS
- 70:2019/TV
- Mã số
- 02001903
3 công dụng chính
- 01
Khả năng diệt khuẩn đạt hiệu quả cao, hoạt động chống lại một loạt các vi sinh vật bao gồm vi khuẩn Gram dương, Gram âm, nấm, bào tử vi khuẩn, virus.
- 02
Xử lý đen mang, cụt râu, hoại tử phụ bộ và đốm đen.
- 03
Tăng tính an toàn sinh học cho vùng nuôi.
Diệt khuẩn phổ rộng, cả trong nước nhiều hữu cơ
Glutaraldehyde gắn vào protein và enzyme của tế bào vi sinh, tạo liên kết chéo không phục hồi được — tế bào mất chức năng và chết. Cơ chế này tác động lên nhiều nhóm vi sinh cùng lúc.
- 01
Vi khuẩn Gram dương, Gram âm
Diệt nhanh vi khuẩn trong nước ao và trên bề mặt.
- 02
Nấm, bào tử, virus
Tác động cả bào tử vi khuẩn — dạng bền, khó diệt bằng nhiều hóa chất thông thường.
- 03
An toàn sinh học
Dùng định kỳ trong quá trình nuôi để giữ nguồn nước sạch mầm bệnh cho vùng nuôi.
Liều theo nhãn sản phẩm
Tạt nước. 1 chai = 1 kg, pha với 40 – 50 lít nước.- Diệt khuẩn, nấm, virus, bào tử vi khuẩn1 chai/2.000 m³ nước
- Trong quá trình nuôi1 chai/3.000 – 4.000 m³ nước
- Khi tôm có dấu hiệu bệnh1 chai/2.000 m³ nước
Cách dùng
- 1Pha 1 chai sản phẩm với 40 – 50 lít nước, tạt đều khắp ao
- 2Bật hết thiết bị sục khíTrong suốt thời gian sử dụng sản phẩm.
- 3Nên dùng lúc 4 – 5 giờ chiều
Thành phần · Bảo quảnThành phần và bảo quản
Thành phần
Glutaraldehyde, Dung môi (nước cất).
Chỉ tiêu chất lượng
Glutaraldehyde (min): 47% Dung môi (nước cất) vừa đủ 100%
Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. Tránh xa tầm tay trẻ em.
Hồ sơ
- Tiêu chuẩn cơ sở
- TCCS 70:2019/TV
- Mã số
- 02001903
- Dạng
- Dung dịch
Hỏi đápCâu hỏi thường gặp
- POWER GLUTA dùng để làm gì?
- Sát trùng nước phổ rộng, diệt khuẩn, virus, nấm
- Cách dùng POWER GLUTA?
- Pha 1 chai sản phẩm với 40 - 50 lít nước, tạt đều khắp ao, bật hết thiết bị sục khí trong thời gian sử dụng. Nên dùng sản phẩm lúc 4 - 5 giờ chiều. Diệt khuẩn, nấm, virus, bào tử vi khuẩn: 1 chai/2.000 m3 nước. Trong quá trình nuôi: 1 chai/3.000 - 4.000 m3 nước. Khi tôm có dấu hiệu bệnh: 1 chai/2.000 m3 nước. Lưu ý: Tùy theo tình trạng thực tế ao nuôi mà có thể tăng, giảm liều lượng sử dụng cho phù hợp. Đóng kín nắp chai ngay sau khi sử dụng trong trường hợp chưa dùng hết sản phẩm.
- Công dụng chính của POWER GLUTA?
- Khả năng diệt khuẩn đạt hiệu quả cao, hoạt động chống lại một loạt các vi sinh vật bao gồm vi khuẩn Gram dương, Gram âm, nấm, bào tử vi khuẩn, virus. Xử lý đen mang, cụt râu, hoại tử phụ bộ và đốm đen. Tăng tính an toàn sinh học cho vùng nuôi.
- POWER GLUTA có quy cách bao nhiêu?
- POWER GLUTA có quy cách 1 kg.
Đánh giá sản phẩm
Chưa có đánh giá. Hãy là người đầu tiên!
Sản phẩm này nên dùng cùng gì?
POWER GLUTA thường được kết hợp với các sản phẩm cùng dòng để đạt hiệu quả tốt nhất.
PRO SURAcid béo bão hòa (butyric, caprylic) hỗ trợ ổn định hệ vi sinh đường ruột và gan tụy tôm, giúp tôm tiêu hóa, hấp thu tốt hơn
SOILMAX NewGiải pháp điều chỉnh môi trường nuôi siêu thâm canh bằng sinh học
MAX 4000Vi sinh xử lý khí độc NH3, NO2, H2S — phân hủy mùn bã đáy ao, kiểm soát tảo và làm sạch nước; rộng muối, hoạt động mạnh ở tầng đáy oxy thấp.
MAX 4000 (gói nhôm 250 g)Chế phẩm sinh học xử lý môi trường: vi sinh phân hủy mùn bã hữu cơ, góp phần giảm khí độc NH₃, NO₂, H₂S trong nước và bùn đáy ao. Gói nhôm 250 g.
SHIELD PROTạo hệ vi sinh cân bằng cho ao: ổn định pH, ổn định tảo, giảm nhớt bạt; Bacillus + Pediococcus, enzyme từ Bacillus phân hủy hữu cơ
OZYMEEnzymes cắt tảo, làm sạch nhớt bạtTôm đen mang, cụt râu, đốm đen?
Nhắn Zalo hoặc gọi hotline để được kỹ thuật Thần Vương tư vấn miễn phí — phản hồi trong 24h.

