Bài kỹ thuật

HIỆU QUẢ MANG LẠI TỪ CỦ RIỀNG CHO NGÀNH NUÔI TÔM

Trong một nghiên cứu mới, các nhà khoa học đã chỉ ra rằng các chất chiết xuất từ củ Riềng Alpinia galanga Linn có khả năng ức chế sự tăng trưởng của 8 loài vi khuẩn Vibrio spp.

Góc nhìn nghiên cứuTôm21 tháng 11, 2018👁 56 lượt xem
Bấm để nghe tóm tắt bằng giọng đọc AI (1.2×)
Tóm tắt AI

Tạo bản tóm tắt tiếng Việt cho HIỆU QUẢ MANG LẠI TỪ CỦ RIỀNG CHO NGÀNH NUÔI TÔM

Tóm tắt được tạo bởi AI dựa trên nội dung bài viết phía dưới.

Góc biên tập

Vì sao bài này đáng đọc

  • Trọng tâm kỹ thuật chính: Gut Health, EMS / AHPND.
  • Bài viết phù hợp để rà soát nhanh cho nhóm tôm khi cần định hướng xử lý thực địa.
  • Nên đọc kèm sản phẩm liên quan và trao đổi với đội kỹ thuật khi ca nuôi cần protocol cụ thể.
Nội dung bài viết

Trong một nghiên cứu mới, các nhà khoa học đã chỉ ra rằng các chất chiết xuất từ củ Riềng (Alpinia galanga Linn.) có khả năng ức chế sự tăng trưởng của 8 loài vi khuẩn Vibrio spp., nhưng đặc biệt quan trọng nhất là đối với loài Vibrio parahaemolyticus gây bệnh EMS/AHPND trên tôm Thẻ chân trắng.

Cu_rieng_1

Ngoài những loài vi khuẩn Vibrio spp. gây bệnh phân trắng, thì sau quá trình phân lập tôm nhiễm bệnh còn phát hiện 6 loại nấm (Aspergillus flavus, A. ochraceus, A. japonicus, Penicillium sp., Fusarium spp., Cladosporium cladosporioides). Trong nhiều năm qua, nhiều hộ nuôi đã sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh phân trắng nhưng không mang lại hiệu quả tuyệt đối và dẫn đến tình trạng dư lượng kháng sinh trong tôm nuôi.

Một phương pháp nghiên cứu mới được thực hiện để thay thế kháng sinh hữu hiệu, kiểm soát được tác nhân gây bệnh cho tôm nuôi từ củ Riềng. Tinh chất được chiết xuất từ Galangal (Alpinia galanga Linn.), một loại thảo dược giúp ức chế sự phát triển của 8 loài Vibrio spp. tác nhân gây bệnh, điển hình là đối với vi khuẩn V. parahaemolyticus (EMS / AHPND).

Nghiên cứu được thử nghiệm như sau: có 3 nghiệm thức là đối chứng 0%, 2% và 4% tương đương hàm lượng chất chiết xuất từ Galangal bổ sung vào thức ăn. Chiết xuất Galangal được hòa tan trong ethanol với nồng độ 0,25 g/ml, sau đó được trộn với thức ăn ở mức đối chứng 0%; 2% (5 g/kg thức ăn) và 4% (10 g/kg thức ăn). Thức ăn được giữ ở nhiệt độ phòng trong 30 phút để dịch chiết thấm đều. Tiếp theo, thức ăn được áo bằng dầu mực ở mức 10 g/kg thức ăn để ngăn chặn sự phân tán của chiết xuất củ Riềng vào nước và để giảm mùi của chiết xuất. Các chế độ ăn thử nghiệm này đã được chuẩn bị cho tôm mỗi ngày với lượng cho ăn là 3,0% so với trọng lượng cơ thể tôm, cho ăn 3 lần/ngày trong thời gian nuôi thử nghiệm là 12 ngày. Tôm được bố trí có khối lượng 10,7 ± 0,8 g/con, 10 con/bể 90L nước. Các chỉ tiêu môi trường nước ở mức thích hợp cho môi trường sống cho tôm. Mầm bệnh là vi khuẩn V. parahaemolyticus được đưa trực tiếp vào cơ thể tôm với mật độ 2,85 ± 0,63 x 105 cfu/mL.

Sau 12 ngày thử nghiệm, cho thấy tổng lượng Vibrio spp. trong gan tụy và ruột của tôm thẻ L. vannamei ở chế độ cho ăn có bổ sung chất chiết xuất từ củ Riềng ít hơn đáng kể so với nhóm đối chứng (P <0,05) (Hình 1).

Cu_rieng_2

Hình 1. Tổng lượng vi khuẩn Vibrio spp. Trong gan tụy(A) và ruột (B) của tôm L. vannamei trong 3 nghiệm thức với chế độ cho ăn 0%, 2% và 4% chất chiết xuất từ củ Riềng sau 12 ngày nuôi (p < 0,05)

Tỷ lệ nhiễm nấm trong gan tụy và ruột của tôm thẻ L. vannamei bị nhiễm bệnh

khi cho ăn với chế độ cho ăn có bổ sung chiết xuất từ củ Riềng thấp hơn đáng kể so với nhóm chứng (P <0,05). Nấm được tìm thấy trong gan tụy và ruột của tôm thẻ chân trắng ở khoảng thời gian nuôi thử nghiệm từ 10 đến 12 ngày (Hình 2 (A) và (B)).

 

Cu_rieng_3

Hình 2. Tỷ lệ nhiễm nấm (%) trong gan tụy (A) và trong ruột (B) của tôm

L. vannamei nhiễm khuẩn trong 3 nghiệm thức với chế độ cho ăn 0%, 2% và 4% chiết xuất từ củ Riềng sau 12 ngày nuôi (p < 0,05)

Tỷ lệ sống của tôm với các nghiệm thức được cho ăn với hàm lượng chiết xuất Galangal 2% và 4% là 73,3 ± 5,8% và 83,3 ± 5,8%, tương ứng. Thấp nhất ở nghiệm thức đối chứng (0% chất chiết xuất củ Riềng) là 16,7 ± 5,8%. Hiệu quả rõ nhất cho tỷ lệ sống là ở nghiệm thức tôm cho ăn chất chiết xuất từ củ Riềng ở mức 4% cho tỷ lệ sống cao nhất.

Cu_rieng_4

Hình 3. Tỷ lệ sống của tôm sau 12 ngày nuôi thử nghiệm với lượng bổ sung chiết chất từ củ Riềng khác nhau (p <0,05)

Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tôm thẻ chân trắng bị nhiễm bệnh được cho ăn với liều lượng 4% (10 g/kg thức ăn) chất chiết xuất từ củ Riềng (Alpinia Galanga Linn.) trong vòng 12 ngày cho ăn, tổng lượng vi khuẩn Vibrio spp. và tỷ lệ nhiễm nấm trong gan và ruột tôm là rất thấp, thấp hơn đáng kể so với nghiệm thức đối chứng (p < 0,05). Hơn nữa, tỷ lệ sống của tôm được cho ăn thức ăn có bổ sung chất chiết xuất từ củ Riềng với lượng 4% cao hơn đáng kể so với nghiệm thức đối chứng (p < 0,05), khi tôm được gây cảm nhiễm với vi khuẩn V. parahaemolyticus gây bệnh EMS/AHPND.

Như vậy, có thể kết luận rằng, chất chiết xuất từ củ Riềng có đặc tính kháng khuẩn, có khả năng sử dụng như là một loại thuốc kháng sinh chống lại tác nhân gây bệnh phân trắng và hoại tử gan tụy cấp trên tôm. Trong tương lai, loại thảo dược này có thể được dùng để thay thế cho các loại hóa dược sử dụng trong nuôi tôm công nghiệp, mang lại nguồn sản phẩm sạch và an toàn.

Tham khảo: Tidaporn Chaweepack, Boonyee Muenthaisong, Surachart Chaweepack & Kaeko Kamei, 2015. The Potential of Galangal (Alpinia galanga Linn.) Extract against the Pathogens that Cause White Feces Syndrome and Acute Hepatopancreatic Necrosis Disease (AHPND) in Pacific White Shrimp (Litopenaeus vannamei).

http://citeseerx.ist.psu.edu/viewdoc/download?doi=10.1.1.919.7944&rep=rep1&type=pdf

Sản phẩm liên quan

Các sản phẩm gắn với chủ đề này

Product reference for MAX 4000
shrimpThần Vương Blue

MAX 4000

Vi sinh đặc hiệu khử NO2

Product reference for HERB GUARD
shrimpThần Vương Blue

HERB GUARD

Tăng cường chức năng gan, cải thiện màu sắc khối gan tụy

Product reference for PRO GUT
shrimpThần Vương Blue

PRO GUT

Hệ men tiêu hóa cao cấp chuyên dùng cho nuôi tôm ao bạt

Product reference for LALSEA BIOREM
allNguyên liệu

LALSEA BIOREM

Khử NH3, xử lý hữu cơ sinh học, hiệu quả ở độ mặn cao

Đọc thêm

Các bài kỹ thuật liên quan

SỰ THAY ĐỔI CỦA HỆ VI SINH ĐƯỜNG RUỘT DO SỰ NÓNG LÊN TOÀN CẦU. ĐIỀU HÒA SỨC KHỎE VẬT CHỦ VÀ TÌNH TRẠNG BỆNH Ở ĐỘNG VẬT BIẾN NHIỆT
Góc nhìn nghiên cứuTômFebruary 28, 2026

SỰ THAY ĐỔI CỦA HỆ VI SINH ĐƯỜNG RUỘT DO SỰ NÓNG LÊN TOÀN CẦU. ĐIỀU HÒA SỨC KHỎE VẬT CHỦ VÀ TÌNH TRẠNG BỆNH Ở ĐỘNG VẬT BIẾN NHIỆT

Sự nóng lên toàn cầu làm thay đổi hệ vi sinh vật đường ruột của tôm thẻ chân trắng Thái Bình Dương bằng cách tái cấu trúc các kiểu đ[...]

Toàn cảnh thị trường tôm thế giới 2025 — Dữ liệu từ Shrimp Insights (Tháng 2/2026)
Bài kỹ thuậtTômApril 9, 2026

Toàn cảnh thị trường tôm thế giới 2025 — Dữ liệu từ Shrimp Insights (Tháng 2/2026)

Tổng hợp dữ liệu thương mại tôm toàn cầu năm 2025: Ecuador dẫn đầu xuất khẩu 1.39 triệu tấn (+15%), EU tăng nhập khẩu mạnh nhất (+21[...]

CÁ HỒI TRONG ĐIỀU KIỆN STRESS: CỦNG CỐ TUYẾN PHÒNG THỦ ĐẦU TIÊN
Tuyến giải phápTômFebruary 27, 2026

CÁ HỒI TRONG ĐIỀU KIỆN STRESS: CỦNG CỐ TUYẾN PHÒNG THỦ ĐẦU TIÊN

Khi ngành nuôi trồng ngày càng phát triển các chiến lược bảo vệ sức khỏe vật nuôi, dinh dưỡng chức năng đã trở thành yếu tố then chố[...]

Tư vấn kỹ thuật

Hỏi đáp nuôi tôm & thủy sản

🦐

Để mình tư vấn tốt hơn

Cho mình biết tên + SĐT, lần sau quay lại bạn không phải kể lại từ đầu — kỹ thuật sẽ nhớ ao của bạn.

  • 🔒 Chỉ kỹ thuật Thần Vương xem — không bán cho bên thứ 3
  • 📨 Không spam, không quảng cáo qua SMS
  • 💾 Lưu lịch sử chat trên thiết bị bạn — xoá bất cứ lúc nào