Bài kỹ thuật

POLYSACCHARIDES HIỆU QUẢ MANG LẠI LÀ GÌ?

Chính vì có tính chất kháng virus rất mạnh, nên Polysaccharide có hiệu quả rất rõ rệt trong tác dụng trừ bệnh đốm trắng cho tôm. Tác dụng này đã được thử nghiệm tại Thái Lan.

Quy trìnhTôm22 tháng 11, 2018👁 52 lượt xem
Bấm để nghe tóm tắt bằng giọng đọc AI (1.2×)
Tóm tắt AI

Tạo bản tóm tắt tiếng Việt cho POLYSACCHARIDES HIỆU QUẢ MANG LẠI LÀ GÌ?

Tóm tắt được tạo bởi AI dựa trên nội dung bài viết phía dưới.

Góc biên tập

Vì sao bài này đáng đọc

  • Trọng tâm kỹ thuật chính: Water & Environment.
  • Bài viết phù hợp để rà soát nhanh cho nhóm tôm khi cần định hướng xử lý thực địa.
  • Nên đọc kèm sản phẩm liên quan và trao đổi với đội kỹ thuật khi ca nuôi cần protocol cụ thể.
Nội dung bài viết

Chính vì có tính chất kháng virus rất mạnh, nên polysaccharide có hiệu quả rất rõ rệt trong tác dụng trừ bệnh đốm trắng cho tôm. Tác dụng này đã được thử nghiệm tại Thái Lan. Các tác giả Thái Lan cho rằng polysaccharide có tác dụng trừ bệnh đốm trắng cho tôm Penaeus monodon do virus đốm trắng White Spot Syndrome virus (WSSV) gây nên. Kết quả thí nghiệm của: polysaccharide được đưa vào thức ăn của hai loài tôm có trọng lượng 5 – 8g và 12 – 15g trước và sau khi nhiễm bệnh. Sau 10 ngày bị nhiễm virus, tỉ lệ sống của hai loài tôm trên là 46% và 93%.

Polysaccharides_1

Tại Nhật Bản, polysaccharide thô chiết xuất từ rong nâu “Okinawa-mozuku”, Cladosiphon okamuram cũng được sử dụng trừ bệnh đốm trắng cho tôm (kuruma shrimp) Penaeus japonicus. Polysaccharide được trộn vào thức ăn cho tôm với liều lượng 60 và 100mg PPF/kg/ngày, tôm được cho ăn thức ăn này trong 15 ngày. Trong 4 ngày đầu, kết quả của thức ăn pha trộn polysaccharide thô chưa rõ rệt. Kết quả tỉ lệ sống của tôm sau 10 ngày, tỉ lệ sống của tôm là 77% ở nhóm được ăn thức ăn pha trộn 60 mg và 76,2% ở nhóm được cho ăn thức ăn pha trộn 100mg polysaccharide thô. Tỉ lệ này cao hơn nhiều so với nhóm đối chứng không phối trộn polysaccharide (P<0,01). Và có thể thấy rõ, thử nghiệm đối với tôm có kích thước khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau, tôm càng lớn thì tỉ lệ sống càng cao. Nhưng trong cả 2 kích cỡ, hiệu quả sử dụng thức ăn có pha trộn polysaccharide thô đều cho tỉ lệ sống cao.

Một thí nghiệm khác được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng hỗn hợp polysaccharide ly trích từ rong mơ (Sargassum microcytum) lên sự tăng trưởng và tỉ lệ sống của tôm sú (Penaeus monodon). Thí nghiệm có 4 nghiệm thức tương ứng các mức polysaccharide khác nhau bao gồm các nghiệm thức 0%; 0,5%; 1% và 2%. Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần, thí nghiệm được tiến hành trong bể composite với mật độ 100 con/bể. Thí nghiệm được tiến hành trong 60 ngày. Sau 60 ngày thí nghiệm, nghiệm thức tôm được cho ăn có bổ sung hỗn hợp polysaccharide ở hàm lượng 0,5% có tỉ lệ sống cao nhất trung bình 96,67%±2,89, thấp nhất là nghiệm thức 2% với tỉ lệ sống trung bình 52,0%±6,24. Tỉ lệ sống của tôm giữa nghiệm thức 1% và đối chứng khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p> 0,05). Các chỉ số tăng trưởng SGR và DWG cao nhất ở nghiệm thức 2% với trung bình lần lượt là 7,25±0,61%/ngày và 0,008±0,0032 g/ngày, kế đến là nghiệm thức 1%. Kết quả nghiên cứu trên khẳng định rằng, khi cho ăn thức ăn có bổ sung hỗn hợp polysaccharide ly trích từ rong mơ S. microcystum giúp cải thiện tỉ lệ sống của tôm trong quá trình nuôi.

Kết quả thí nghiệm cho thấy hỗn hợp polysaccharide có thể sử dụng trong thức ăn của tôm. Tốc độ tăng trưởng có khuynh hướng tăng theo mức bổ sung và đạt cao nhất ở mức bổ sung 2%.

Theo kết quả nghiên cứu của Briggs et al., (1996) khi sử dụng rong câu Gracilaria sp. bổ sung vào thức ăn tôm sú với mức 0%; 5%; 10%; 15%; 30% trên khối lượng thức ăn. Tốc độ tăng trưởng tương đối cao nhất ở nghiệm thức 10% (8,03%/ngày) và thấp nhất ở nghiệm thức 30% (7,33%/ngày). Nguyên nhân là do hàm lượng tro cao, hàm lượng protein thấp, hoặc sự hiện diện của chất xơ hòa tan cao trong thức ăn thử nghiệm với mức bổ sung rong biển cao. Hỗn hợp polysaccharide bổ sung vào thức ăn có ảnh hưởng đến tăng trưởng của tôm nhưng chỉ thích hợp với nồng độ nhất định. Ở mỗi nồng độ hỗn hợp polysaccharide thể hiện hoạt tính chống oxy hóa khác nhau.

Kết thúc thí nghiệm, phân tích mẫu tôm cho thấy, tỉ lệ tôm không đầu, tỉ lệ thịt, vỏ giữa nghiệm thức đối chứng và các nghiệm thức bổ sung có sự chênh lệch. Nghiệm thức 4 (2%) thu được tỉ lệ thịt cao nhất đạt 53,6%. Giữa các nghiệm thức còn lại không có sự khác biệt rõ rệt chỉ dao động từ 41,1 – 43,5%.

Bảng 1. Tỷ lệ vỏ và tỷ lệ cơ của tôm sú P. monodon khi cho ăn hỗn hợp polysaccharide ở các hàm lượng khác nhau (%)

Polysaccharides_2

Độ ẩm trong thịt của tôm thí nghiệm tăng dần theo hàm lượng bổ sung của hỗn hợp polysaccharide (66,5 – 72%). Độ ẩm của các nghiệm thức lần lượt là 66,5%; 66,7%; 70,9%; 72% với nghiệm thức 1, nghiệm thức 2, nghiệm thức 3 và nghiệm thức 4 tương ứng. Với kích cỡ của tôm, tôm càng lớn thì nhu cầu trao đổi chất trong cơ thể càng cao để cung cấp cho quá trình sinh trưởng. Tỉ lệ protein trong cơ (% CP) của tôm đạt 29,6 – 34,2%. Ở mức bổ sung 1% (NT3) tỉ lệ protein cao nhất đạt 34,2% (p<0,05). Nghiệm thức 0% (NT1) và 0,5% (NT2) có tỉ lệ protein tương ứng lần lượt là 31,8% và 32,2%. Tuy nhiên, nghiệm thức 2% có tỉ lệ protein thấp nhất 26,1% với mức bổ sung hỗn hợp polysaccharide cao nhất. Có thể do hỗn hợp polysaccharide có hoạt tính sinh học cao khi bổ sung với mức 2% vượt quá khả năng hoạt động của tế bào làm cho sự tích lũy hàm lượng protein trong cơ bị hạn chế. Theo nghiên cứu của Augusto et al., (2014) khi bổ sung hỗn hợp polysaccharide chiết xuất từ Enteromorpha intestinalis trên tôm sú ở mức bổ sung 1g – 1,5g/kg có giá trị sản xuất protein cao đáng kể.

Qua các nghiên cứu cho thấy, hiệu quả mang lại từ việc bổ sung polysaccharide chiết xuất từ rong biển là có ích cho tôm nuôi. Giúp cải thiện tỉ lệ sống đối với tôm bình thường và cả khi tôm bị nhiễm virus gây bệnh WSSV. Bên cạnh đó, sau thu hoạch tôm thương phẩm đạt chất lượng cao về hàm lượng protein, cho ra sản phẩm sạch, an toàn.

Polysaccharides_3

Nguồn: Tổng hợp Internet 

Sản phẩm liên quan

Các sản phẩm gắn với chủ đề này

Product reference for MAX 4000
shrimpThần Vương Blue

MAX 4000

Vi sinh đặc hiệu khử NO2

Product reference for HERB GUARD
shrimpThần Vương Blue

HERB GUARD

Tăng cường chức năng gan, cải thiện màu sắc khối gan tụy

Product reference for PRO GUT
shrimpThần Vương Blue

PRO GUT

Hệ men tiêu hóa cao cấp chuyên dùng cho nuôi tôm ao bạt

Product reference for LALSEA BIOREM
allNguyên liệu

LALSEA BIOREM

Khử NH3, xử lý hữu cơ sinh học, hiệu quả ở độ mặn cao

Đọc thêm

Các bài kỹ thuật liên quan

SỰ THAY ĐỔI CỦA HỆ VI SINH ĐƯỜNG RUỘT DO SỰ NÓNG LÊN TOÀN CẦU. ĐIỀU HÒA SỨC KHỎE VẬT CHỦ VÀ TÌNH TRẠNG BỆNH Ở ĐỘNG VẬT BIẾN NHIỆT
Góc nhìn nghiên cứuTômFebruary 28, 2026

SỰ THAY ĐỔI CỦA HỆ VI SINH ĐƯỜNG RUỘT DO SỰ NÓNG LÊN TOÀN CẦU. ĐIỀU HÒA SỨC KHỎE VẬT CHỦ VÀ TÌNH TRẠNG BỆNH Ở ĐỘNG VẬT BIẾN NHIỆT

Sự nóng lên toàn cầu làm thay đổi hệ vi sinh vật đường ruột của tôm thẻ chân trắng Thái Bình Dương bằng cách tái cấu trúc các kiểu đ[...]

Toàn cảnh thị trường tôm thế giới 2025 — Dữ liệu từ Shrimp Insights (Tháng 2/2026)
Bài kỹ thuậtTômApril 9, 2026

Toàn cảnh thị trường tôm thế giới 2025 — Dữ liệu từ Shrimp Insights (Tháng 2/2026)

Tổng hợp dữ liệu thương mại tôm toàn cầu năm 2025: Ecuador dẫn đầu xuất khẩu 1.39 triệu tấn (+15%), EU tăng nhập khẩu mạnh nhất (+21[...]

CÁ HỒI TRONG ĐIỀU KIỆN STRESS: CỦNG CỐ TUYẾN PHÒNG THỦ ĐẦU TIÊN
Tuyến giải phápTômFebruary 27, 2026

CÁ HỒI TRONG ĐIỀU KIỆN STRESS: CỦNG CỐ TUYẾN PHÒNG THỦ ĐẦU TIÊN

Khi ngành nuôi trồng ngày càng phát triển các chiến lược bảo vệ sức khỏe vật nuôi, dinh dưỡng chức năng đã trở thành yếu tố then chố[...]

Tư vấn kỹ thuật

Hỏi đáp nuôi tôm & thủy sản

🦐

Để mình tư vấn tốt hơn

Cho mình biết tên + SĐT, lần sau quay lại bạn không phải kể lại từ đầu — kỹ thuật sẽ nhớ ao của bạn.

  • 🔒 Chỉ kỹ thuật Thần Vương xem — không bán cho bên thứ 3
  • 📨 Không spam, không quảng cáo qua SMS
  • 💾 Lưu lịch sử chat trên thiết bị bạn — xoá bất cứ lúc nào