Tảo đóng vai trò quan trọng trong ao nuôi giúp ổn định chất lượng nước, tạo mái che, giảm cường độ chiếu sáng trực tiếp vào trong nước. Tuy nhiên mật độ tảo phải thích hợp, khi tảo hiện diện quá ít hay quá nhiều đều không tốt cho ao nuôi. Các nhóm tảo thường xuất hiện trong ao: lục, khuê, lam, giáp, mắt

Hình: Các nhóm tảo trong ao nuôi
Có thể kể đến một vài chức năng của tảo như sau:
- Thành phần quan trọng của chuỗi thức ăn trong thủy vực Phytoplankton à Zooplankton à Vật nuôi (tôm, cá, …vv)
- Giúp cân bằng hệ sinh thái ao nuôi
- Tảo còn là nguồn cung cấp oxy cho hoạt động hô hấp của tôm vào ban ngày
- Làm giảm độ trong của nước (mái nhà che phủ cho tôm, cá)
- Hấp thu muối dinh dưỡng dư thừa, hấp thu chất hữu cơ trong môi trường nước (NH4 + , PO4 3 - , NO3 - ). Nhưng trong hệ thống nuôi mật độ cao thì tác động này của tảo là rất kém do nguồn dinh dưỡng là thức ăn đưa vào là quá lớn
Các vấn đề biến đổi của tảo trong ao nuôi
- Môi trường tảo tốt và mật độ vừa phải thì chất lượng nước tốt.
- Khi tảo xuất hiện nhiều trong ao thì không tốt bất kể đó là tảo có lợi hay hại
- Vào cuối chu kì nuôi thì đa phần tão lam, giáp, mắt sẽ hiện diện trong ao. Do thay đổi dinh dưỡng và các chu kì của tảo. Sự biến đổi tảo trong ao nuôi sẽ phụ thuộc rất nhiều đến kinh nghiệm quản lý nước (kiểm soát lượng thức ăn, sử dụng vi sinh, thay nước và một số yếu tố khách quan như thời tiết)
- Tính đa dạng về thành phần loài tảo thường thấp hơn các thủy vực tự nhiên và bị chi phối bởi quy luật ưu thế, khi ao nghèo dinh dưỡng thường có thành phần loài phong phú nhưng số lượng cá thể trong một loài thì ít, khi đó mật độ tảo trong ao tương đối ổn định, ngược lại ở ao giàu dinh dưỡng thì một số loài phát triển ưu thế về số lượng sẽ lấn át các loài khác nên thành phần loài trong ao kém phong phú, lúc này hiện tượng nở hoa sẽ xảy ra, đặt biệt là tảo lam và tảo mắt
- Trong ao đất sự biến đổi của tảo vào giai đoạn 40 ngày thường nước ao chuyển đục, ít tảo, nước thường xuất hiện quần nâu, quần xanh (nước 2 màu). Sự thay đổi màu nước trong ao đất phụ thuộc rất nhiều vào tính chất nền đáy ao (đáy đất sét, đất thịt, đất cát, vv..)
- Trong ao bạt ở giai đoạn lớn nước thường lên tảo đậm, xuất hiện nhiều cáu cợn và đôi khi mức độ chuyển tảo trong ao diễn ra rất nhanh trong ngày.
Tảo bất lợi sẽ xuất hiện trong ao khi nào ???
- Lượng thức ăn đưa vào ngày càng nhiều mà chưa kiểm soát đúng mức
- Áp dụng vi sinh không có chất lượng hoặc định kỳ sử dụng vi sinh quá dài
- Nhiệt độ tăng cao dẫn đến chất hữu cơ bị phân hủy nhanh làm tảo bùng phát
- Chuyển hóa dinh dưỡng trong cơ thể tôm kém, tỷ lệ đạm còn lại trong phân khá cao.
Nguyên lý xuất hiện các loại tảo có hại trong ao là do tổng hợp các yếu tố kể trên tạo ra lượng đạm và phốt pho quá lớn làm mất cân đối dinh dưỡng trong ao (tỷ lệ N:P thay đổi), nước phú dưỡng hóa lúc này ưu thế loài (tảo có hại) sẽ phát triển. Và đặc biệt khi các loài tảo này nở hoa và chết đi, chúng giải phóng độc tố làm ảnh hưởng đến gan tụy, đặc biệt là gây nên các bệnh đường ruột (lỏng ruột, phân trắng) trên thực tế.

Hình: Tảo bất lợi trong ao
Điều chỉnh tảo trong ao
- Kiểm soát tảo và chất hữu cơ bằng vi sinh có chất lượng tốt. Vi sinh SoilMax sẽ đảm nhận vai trò này một cách hiệu quả.
- Tỷ lệ sifon, thay nước theo mật độ (kết hợp với vôi CaO và vi sinh dùng vào ban đêm vừa làm giảm áp lực của vi sinh xử lý vừa giảm tảo trong ao).
- Điều chỉnh lượng thức ăn hợp lý (có thể cắt cữ, giảm 20 - 30 % lượng thức ăn)
- Có thể hỗ trợ thêm các chế phẩm rửa nước, làm sáng nước, giảm nhớt (Siren TV) hoặc làm lắng nước (AquaBlock Gold), nên tập trung xử lý khi màu nước có dấu hiệu đậm lên
- Sử dụng các hóa chất cắt tảo thường ít được khuyến cáo vì tính an toàn và đôi khi mang lại hệ quả không mong muốn

Hình: Màu tảo tốt trong ao
Một số lưu ý để kiểm soát tảo tốt hơn
- Quan sát màu tảo đậm lên thì cần thiết kiểm tra pH sáng và chiều
- Lưu ý những ngày thời tiết liên tục nóng lên và giai đoạn tôm ăn mạnh
- Điều kiện tốt hơn nữa thì che lưới lan để hạn chế 1 phần quang hợp.
Quan điểm ứng dụng vi sinh
- Lựa chọn loại vi sinh thật tốt, đảm bào về mật số, khả năng xử lý, tính đối kháng với vi khuẩn gây hại, vv.. cũng như các yếu tố nhìn thấy; trong sáng, sạch nước, sạch bạt, kháng nấm, ổn định màu nước trong thời gian dài.
- Chia nhỏ liều lượng vi sinh sử dụng, thông qua việc sinh khối để giảm chi phí
- Linh hoạt thời gian xử lý vi sinh (sáng, chiều, tối) dựa trên màu nước quan sát được, kèm theo việc sifon thay nước và kiểm soát chặt chẽ lượng thức ăn.
- Trần Công Việt - Cty Thần Vương





