Bài kỹ thuật

Ảnh hưởng Oxytetracycline lên đáp ứng miễn dịch tự nhiên của tôm thẻ cảm nhiễm Vibrio

Thí nghiệm được tiến hành để đánh giá ảnh hưởng của oxytetracycline lên các chỉ tiêu miễn dịch và tính mẫn cảm của tôm chân trắng với bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND). Phân tích mô bệnh học gan tụy tôm cảm nhiễm ghi nhận có các dấu hiệu bệnh lý điển hình của AHPND. Tổng tế bào máu, hoạt động của phenoloxidase (PO), superoxide dimutase (SOD) và phóng thích các gốc oxy tự do (RBs) giảm ở NT2, NT3, NT4 sau 36h cảm nhiễm.

Góc nhìn nghiên cứuTôm19 tháng 10, 2019👁 42 lượt xem
Bấm để nghe tóm tắt bằng giọng đọc AI (1.2×)
Tóm tắt AI

Tạo bản tóm tắt tiếng Việt cho Ảnh hưởng Oxytetracycline lên đáp ứng miễn dịch tự nhiên của tôm thẻ cảm nhiễm Vibrio

Tóm tắt được tạo bởi AI dựa trên nội dung bài viết phía dưới.

Góc biên tập

Vì sao bài này đáng đọc

  • Trọng tâm kỹ thuật chính: Gut Health, EMS / AHPND.
  • Bài viết phù hợp để rà soát nhanh cho nhóm tôm khi cần định hướng xử lý thực địa.
  • Nên đọc kèm sản phẩm liên quan và trao đổi với đội kỹ thuật khi ca nuôi cần protocol cụ thể.
Nội dung bài viết

     Thí nghiệm được tiến hành để đánh giá ảnh hưởng của oxytetracycline lên các chỉ tiêu miễn dịch và tính mẫn cảm của tôm chân trắng với bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND). Phân tích mô bệnh học gan tụy tôm cảm nhiễm ghi nhận có các dấu hiệu bệnh lý điển hình của AHPND. Tổng tế bào máu, hoạt động của phenoloxidase (PO), superoxide dimutase (SOD) và phóng thích các gốc oxy tự do (RBs) giảm ở NT2, NT3, NT4 sau 36h cảm nhiễm.

     Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND) do vi khuẩn Vibrio paraheamolyticus đã gây ra nhiều thiệt hại cho người nuôi tôm. Bệnh lây lan nhanh và tôm bị nhiễm có tỷ lệ chết cao. Các biện pháp phòng và trị AHPND chủ yếu là kháng sinh và phổ biến nhất là oxytetracycline. Nghiên cứu này nhằm làm rõ ảnh hưởng của oxytetracycline lên đáp ứng miễn dịch tự nhiên của tôm thẻ chân trắng cảm nhiễm Vibrio paraheamolyticus.

     Kích cỡ tôm thí nghiệm: 2,8 ± 0,48 g/con. Tôm được gây cảm nhiễm bằng cách ngâm trong dung dịch vi khuẩn (mật độ 108 CFU/ml) trong 15 phút. Sau đó cho tôm và dung dịch vi khuẩn vào bể thí nghiệm. Sau 2 ngày cảm nhiễm, siphon đáy bể và thay 50% lượng nước trong bể. Sau đó siphon đáy bể 2 ngày/lần, mỗi lần 30% lượng nước trong bể cho đến khi kết thúc thí nghiệm.

Bố trí và theo dõi thí nghiệm

Bố trí theo 4 NT, mỗi NT lặp lại 3 lần, theo dõi trong 14 ngày sau cảm nhiễm:

- NT1: Đối chứng không cảm nhiễm

- NT2: Đối chứng cảm nhiễm vi khuẩn V.parahaemolyticus

- NT3: Không cảm nhiễm, cho ăn thức ăn trộn oxytetracycline 2g/kg TĂ

- NT4: Cảm nhiễm vi khuẩn V.paraheamolyticus, cho ăn thức ăn trộn oxytetracycline 2g/kg thức ăn sau 1 ngày cảm nhiễm.

Dấu hiệu bệnh lý

h1

     Ở NT1, NT3 tôm không cảm nhiễm vi khuẩn V.paraheamolyticus có màu sắc sáng, khối gan tụy bình thường, ruột đầy thức ăn, phản ứng nhạy với tiếng động (Hình A/a; C/c)

     Ở NT2, NT4 tôm cảm nhiễm vi khuẩn V.paraheamolyticus, tôm có biểu hiện bệnh sau 24h với dấu hiệu bơi lờ đờ, hoạt động kém, ruột rỗng hoặc chứa thức ăn không liên tục, khối gan tụy của tôm nhạt màu và teo (Hình B/b; D/d)

Mô bệnh học

h2

NT1, NT3 (không cảm nhiễm): Gan tụy với các ống gan bình thường

- NT2, NT4 (có cảm nhiễm): Gan tụy tôm có những biến đổi mô bệnh học, ống gan tụy teo, giảm số lượng B, R, F; tế bào ống gan tụy thoái hóa, bong tróc rơi vào lòng ống và tế bào máu xuất hiện quanh các cụm vi khuẩn trong vùng bị hoại tử.

Tỉ lệ tôm chết tích lũy

h3

Tỷ lệ tôm chết tích lũy ở các nghiệm thức sau 14 ngày thí nghiệm

     Kết quả thí nghiệm cho thấy, tỷ lệ tôm chết cao nhất ở NT2 và thấp nhất ở NT1

Các chỉ tiêu miễn dịch

Tổng tế bào máu

     Ở nghiệm thức đối chứng không cảm nhiễm (NT1), THC vẫn không đổi giữa các lần thu mẫu trước và sau cảm nhiễm. Sau 3 ngày cảm nhiễm, THC ở các NT2, NT3, NT4 đều giảm so với NT1 và vẫn duy trì không đổi đến kết thúc thí nghiệm đối với NT3 và NT4. Riêng NT2, THC có xu hướng phục hồi và tăng lại ở ngày thứ sáu sau cảm nhiễm. THC giảm ở các NT cảm nhiễm vi khuẩn và sử dụng kháng sinh.

Hoạt tính của phenoloxidase

     Hoạt tính của PO giảm dần khi cho tôm ăn thức ăn trộn oxytetracycline và chỉ tăng trở lại khi ngưng sử dụng kháng sinh. Trong nghiên cứu này, tôm được cho ăn oxytetracycline trong 5 ngày (TN3, TN4) và hoạt tính PO giảm trong thời gian ăn kháng sinh và tăng khi ngưng cho ăn oxytetracycline

Respiratory burst

     Sự gia tăng hoạt tính RBs chứng tỏ các gốc oxy tự do được tế bào máu tôm giải phóng ra để diệt khuẩn. Tuy nhiên trong nghiên cứu này, hoạt tính của RBs giảm sau khi cảm nhiễm chứng tỏ khả năng phóng thích các gốc oxy tự do của tôm giảm gây ảnh hưởng đến sự đề kháng chống lại vi khuẩn cảm nhiễm.

Hoạt tính của superoxide dismutase

     Hoạt động của SOD là một trong những cơ chế bảo vệ chính, giúp cơ thể chống stress oxy hóa gây ra bởi ô nhiễm, bệnh truyền nhiễm, tình trạng thiếu oxy… Hoạt tính của SOD ở tôm giảm trong thí nghiệm.

     Kết quả phân tích các chỉ tiêu miễn dịch cho thấy, cho tôm ăn Oxytetracycline (liều 2g/kg TĂ) liên tục trong 5 ngày (trong trường hợp tôm không cảm nhiễm vi khuẩn) sẽ làm suy giảm các chỉ tiêu miễn dịch THC (tế bào máu), PO, RBs và SOD gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tôm

Kết luận

     Các chỉ tiêu miễn dịch THC, PO, RBs và SOD giảm khi cho tôm thẻ chân trắng ăn thức ăn có bổ sung oxytetracycline khi cảm nhiễm và không cảm nhiễm vi khuẩn V.parahaemolyticus gây hoại tử gan tụy cấp. Kết quả cho thấy sử dụng oxytetracycline để phòng bệnh hay trị bệnh đều làm suy giảm miễn dịch và có thể gây chết tôm.

Nguồn: Tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ        

Sản phẩm liên quan

Các sản phẩm gắn với chủ đề này

Product reference for HERB GUARD
shrimpThần Vương Blue

HERB GUARD

Tăng cường chức năng gan, cải thiện màu sắc khối gan tụy

Product reference for CLEVER
shrimpThần Vương Blue

CLEVER

Tinh chất men kháng khống chế bệnh chết sớm và phân trắng

Product reference for LALPACK IMMUNE
allNguyên liệu

LALPACK IMMUNE

Khả năng đặc biệt bám dính vào mầm bệnh trên thành ruột

Đọc thêm

Các bài kỹ thuật liên quan

SỰ THAY ĐỔI CỦA HỆ VI SINH ĐƯỜNG RUỘT DO SỰ NÓNG LÊN TOÀN CẦU. ĐIỀU HÒA SỨC KHỎE VẬT CHỦ VÀ TÌNH TRẠNG BỆNH Ở ĐỘNG VẬT BIẾN NHIỆT
Góc nhìn nghiên cứuTômFebruary 28, 2026

SỰ THAY ĐỔI CỦA HỆ VI SINH ĐƯỜNG RUỘT DO SỰ NÓNG LÊN TOÀN CẦU. ĐIỀU HÒA SỨC KHỎE VẬT CHỦ VÀ TÌNH TRẠNG BỆNH Ở ĐỘNG VẬT BIẾN NHIỆT

Sự nóng lên toàn cầu làm thay đổi hệ vi sinh vật đường ruột của tôm thẻ chân trắng Thái Bình Dương bằng cách tái cấu trúc các kiểu đ[...]

Toàn cảnh thị trường tôm thế giới 2025 — Dữ liệu từ Shrimp Insights (Tháng 2/2026)
Bài kỹ thuậtTômApril 9, 2026

Toàn cảnh thị trường tôm thế giới 2025 — Dữ liệu từ Shrimp Insights (Tháng 2/2026)

Tổng hợp dữ liệu thương mại tôm toàn cầu năm 2025: Ecuador dẫn đầu xuất khẩu 1.39 triệu tấn (+15%), EU tăng nhập khẩu mạnh nhất (+21[...]

CÁ HỒI TRONG ĐIỀU KIỆN STRESS: CỦNG CỐ TUYẾN PHÒNG THỦ ĐẦU TIÊN
Tuyến giải phápTômFebruary 27, 2026

CÁ HỒI TRONG ĐIỀU KIỆN STRESS: CỦNG CỐ TUYẾN PHÒNG THỦ ĐẦU TIÊN

Khi ngành nuôi trồng ngày càng phát triển các chiến lược bảo vệ sức khỏe vật nuôi, dinh dưỡng chức năng đã trở thành yếu tố then chố[...]

Tư vấn kỹ thuật

Hỏi đáp nuôi tôm & thủy sản

🦐

Để mình tư vấn tốt hơn

Cho mình biết tên + SĐT, lần sau quay lại bạn không phải kể lại từ đầu — kỹ thuật sẽ nhớ ao của bạn.

  • 🔒 Chỉ kỹ thuật Thần Vương xem — không bán cho bên thứ 3
  • 📨 Không spam, không quảng cáo qua SMS
  • 💾 Lưu lịch sử chat trên thiết bị bạn — xoá bất cứ lúc nào