Bài kỹ thuật

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ KIỀM LÊN TĂNG TRƯỞNG, TỶ LỆ SỐNG CỦA ẤU TRÙNG VÀ HẬU ẤU TRÙNG TÔM BIỂN

Độ kiềm ảnh hưởng đến hệ đệm trong môi trường nước, duy trì sự biến động pH và giúp ổn định pH nước. Khi độ kiềm trong nước thay đổi sẽ ảnh hưởng đến các yếu tố thủy lý, thủy hóa, tỷ lệ sống và tăng trưởng của tôm.

Góc nhìn nghiên cứuTôm10 tháng 3, 2020👁 49 lượt xem
Bấm để nghe tóm tắt bằng giọng đọc AI (1.2×)
Tóm tắt AI

Tạo bản tóm tắt tiếng Việt cho ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ KIỀM LÊN TĂNG TRƯỞNG, TỶ LỆ SỐNG CỦA ẤU TRÙNG VÀ HẬU ẤU TRÙNG TÔM BIỂN

Tóm tắt được tạo bởi AI dựa trên nội dung bài viết phía dưới.

Góc biên tập

Vì sao bài này đáng đọc

  • Trọng tâm kỹ thuật chính: Water & Environment.
  • Bài viết phù hợp để rà soát nhanh cho nhóm tôm khi cần định hướng xử lý thực địa.
  • Nên đọc kèm sản phẩm liên quan và trao đổi với đội kỹ thuật khi ca nuôi cần protocol cụ thể.
Nội dung bài viết

Bài viết là nghiên cứu của TS Châu Tài Tảo (Khoa Thủy sản - Đại học Cần Thơ) về ảnh hưởng của độ kiềm lên tăng trưởng, tỷ lệ sống của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm sú và tôm thẻ chân trắng

Độ kiềm là gì?

  • Tổng độ kiềm chỉ khả năng trung hòa acid của nước.
  • Độ kiềm trong nước do 3 ion tạo ra: OH-, CO32-, HCO3-. Trong đó, HCO3- là dạng chính.

Ảnh hưởng của độ kiềm:

  • Độ kiềm ảnh hưởng đến hệ đệm trong môi trường nước.
  • Duy trì sự biến động pH và giúp ổn định pH nước.
  • Khi độ kiềm trong nước thay đổi sẽ ảnh hưởng đến các yếu tố thủy lý, thủy hóa, tỷ lệ sống và tăng trưởng của tôm.
  • Trong ương ấu trùng tôm biển, độ kiềm càng thấp thì tôm lột khó cứng vỏ, độ kiềm quá cao thì ấu trùng và hậu ấu trùng tôm chậm lớn, khó lột xác hoặc lột xác không thành công dẫn đến chết.

Thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của độ kiềm lên tăng trưởng, tỷ lệ sống của ấu trùng tôm sú và tôm thẻ chân trắng:

Bố trí thí nghiệm:

  • Nước ương tôm độ mặn 30‰.
  • Dùng soda (NaHCO3) nâng độ kiềm cho phù hợp với từng nghiệm thức trước khi bố trí ấu trùng.

Thí nghiệm gồm các nghiệm thức:

  • Đối với thí nghiệm trên tôm sú: Nước ương ấu trùng độ kiềm 80, 100, 120, 140 mg CaCO3/L tương ứng với nghiệm thức 1, 2, 3, 4.
  • Đối với thí nghiệm trêm tôm thẻ chân trắng: Nước ương ấu trùng độ kiềm 100, 120, 140, 160, 180 mg CaCO3/L tương ứng với nghiệm thức 1, 2, 3, 4, 5.

Các chỉ tiêu theo dõi:

Theo dõi môi trường: Nhiệt độ, TAN, NO2-, độ kiềm.

Theo dõi tôm:

  • Chiều dài tổng ấu trùng và hậu ấu trùng được đo ở các giai đoạn Z3, M2, PL1, PL5, PL10, PL15 (đối với tôm sú) và Z1, M1, PL1, PL6, PL12 (đối với tôm thẻ).
  • Tỷ lệ sống xác định ở PL15 (đối với tôm sú) và M1, PL1, PL12 (đối với tôm thẻ).

Kết quả:

Bảng 1. Các chỉ tiêu môi trường trong thí nghiệm trên tôm sú

Chỉ tiêu

Nghiệm thức

80 mg CaCO3/L

100 mg CaCO3/L

120 mg CaCO3/L

140 mg CaCO3/L

Nhiệt độ (°C)

Sáng

29,6 ± 0,21

29,2 ± 0,22

29,2 ± 0,12

29,3 ± 0,24

Chiều

30,6 ± 0,52

30,6 ± 0,59

30,5 ± 0,58

30,6 ± 0,6

pH

Sáng

7,9 ± 0,03

7,8 ± 0,0

7,9 ± 0,02

7,9 ± 0,03

Chiều

8,0 ± 0,02

8,1 ± 0,02

8,1 ± 0,02

8,3 ± 0,03

TAN (mg/L)

 

1,56 ± 2,0

1,56 ± 1,99

1,58 ± 2,05

1,64 ± 2,16

NO2- (mg/L)

 

0,3 ± 0,03

0,27 ± 0,04

0,3 ± 0,04

0,28 ± 0,03

 

Bảng 2. Các chỉ tiêu môi trường trong thí nghiệm trên tôm thẻ chân trắng

Chỉ tiêu

Nghiệm thức

100 mg CaCO3/L

120 mg CaCO3/L

140 mg CaCO3/L

160 mg CaCO3/L

180 mg CaCO3/L

Nhiệt độ (°C)

Sáng

28,8 ± 0,4

28,7 ± 0,5

28,6 ± 0,5

28,6 ± 0,4

28,6 ± 0,4

Chiều

30,9 ± 0,5

30,7 ± 0,5

30,6 ± 0,5

30,5 ± 0,4

30,5 ± 0,5

pH

Sáng

8,3 ± 0,12

8,2 ± 0,14

8,1 ± 0,1

8,2 ± 0,16

8,3 ± 0,12

Chiều

8,5 ± 0,14

8,4 ± 0,13

8,3 ± 0,11

8,3 ± 0,1

8,5 ± 0,1

TAN (mg/L)

 

1,48 ± 1,01

1,42 ± 0,97

1,43 ± 0,96

1,42 ± 0,96

1,43 ± 0,92

NO2- (mg/L)

 

0,49 ± 0,45

0,54 ± 0,46

0,45 ± 0,39

0,54 ± 0,47

0,55 ± 0,45

 

Bảng 3. Chiều dài ấu trùng và hậu ấu trùng tôm sú

Chiều dài (mm)

Nghiệm thức

80 mg CaCO3/L

100 mg CaCO3/L

120 mg CaCO3/L

140 mg CaCO3/L

Zoea3

3,4 ± 0,02b

3,4 ± 0,03b

3,4 ± 0,02b

3,35 ± 0,01a

Mysis2

5,27 ± 0,03b

5,28 ± 0,02bc

5,31 ± 0,01c

5,18 ± 0,01a

PL1

7,18 ± 0,02b

7,25 ± 0,02c

7,25 ± 0,01c

7,1 ± 0,01a

PL5

9,43 ± 0,05b

9,6 ± 0,03c

9,63 ± 0,05c

9,23 ± 0,05a

PL10

11,3 ± 0,05b

11,4 ± 0,05c

11,38 ± 0,05c

11,28 ± 0,05a

PL15

12,83 ± 0,05a

12,98 ± 0,03b

13,08 ± 0,02b

12,5 ± 0,08a

 

Bảng 4. Chiều dài ấu trùng và hậu ấu trùng tôm thẻ chân trắng

Chiều dài (mm)

Nghiệm thức

100 mg CaCO3/L

120 mg CaCO3/L

140 mg CaCO3/L

160 mg CaCO3/L

180 mg CaCO3/L

Zoea1

1,12 ± 0,07a

1,12 ± 0,07a

1,12 ± 0,12a

1,11 ± 0,08a

1,11 ± 0,09a

Mysis1

3,22 ± 0,14a

3,27 ± 0,15ab

3,34 ± 0,16b

3,33 ± 0,15b

3,23 ± 0,16a

PL1

4,99 ± 0,23a

5,03 ± 0,21ab

5,07 ± 0,16b

5,07 ± 0,18b

5,0 ± 0,19a

PL6

7,09 ± 0,29a

7,28 ± 0,19bc

7,3 ± 0,12a

7,25 ± 0,2bc

7,21 ± 0,2b

PL12

9,9 ± 0,5a

10,0 ± 0,4ab

10,4 ± 0,7c

10,2 ± 0,6bc

10,1 ± 0,4ab

 

Biểu đồ 1. Tỷ lệ sống của hậu ấu trùng tôm sú

bieu_do_1

Biểu đồ 2. Tỷ lệ sống của hậu ấu trùng tôm thẻ chân trắng

bieu_do_2

Kết luận:

  • Các yếu tố môi trường (nhiệt độ, pH, TAN, NO2) thích hợp cho ương ấu trùng tôm.
  • Tăng trưởng và tỷ lệ sống của hậu ấu trùng tôm sú tốt nhất trong khoảng 100 – 120 mg CaCO3/L và tôm thẻ chân trắng là 140 mg CaCO3/L.

Nguồn: TS Châu Tài Tảo – ĐH Cần Thơ

Sản phẩm liên quan

Các sản phẩm gắn với chủ đề này

Product reference for MAX 4000
shrimpThần Vương Blue

MAX 4000

Vi sinh đặc hiệu khử NO2

Product reference for HERB GUARD
shrimpThần Vương Blue

HERB GUARD

Tăng cường chức năng gan, cải thiện màu sắc khối gan tụy

Product reference for PRO GUT
shrimpThần Vương Blue

PRO GUT

Hệ men tiêu hóa cao cấp chuyên dùng cho nuôi tôm ao bạt

Product reference for LALSEA BIOREM
allNguyên liệu

LALSEA BIOREM

Khử NH3, xử lý hữu cơ sinh học, hiệu quả ở độ mặn cao

Đọc thêm

Các bài kỹ thuật liên quan

SỰ THAY ĐỔI CỦA HỆ VI SINH ĐƯỜNG RUỘT DO SỰ NÓNG LÊN TOÀN CẦU. ĐIỀU HÒA SỨC KHỎE VẬT CHỦ VÀ TÌNH TRẠNG BỆNH Ở ĐỘNG VẬT BIẾN NHIỆT
Góc nhìn nghiên cứuTômFebruary 28, 2026

SỰ THAY ĐỔI CỦA HỆ VI SINH ĐƯỜNG RUỘT DO SỰ NÓNG LÊN TOÀN CẦU. ĐIỀU HÒA SỨC KHỎE VẬT CHỦ VÀ TÌNH TRẠNG BỆNH Ở ĐỘNG VẬT BIẾN NHIỆT

Sự nóng lên toàn cầu làm thay đổi hệ vi sinh vật đường ruột của tôm thẻ chân trắng Thái Bình Dương bằng cách tái cấu trúc các kiểu đ[...]

Toàn cảnh thị trường tôm thế giới 2025 — Dữ liệu từ Shrimp Insights (Tháng 2/2026)
Bài kỹ thuậtTômApril 9, 2026

Toàn cảnh thị trường tôm thế giới 2025 — Dữ liệu từ Shrimp Insights (Tháng 2/2026)

Tổng hợp dữ liệu thương mại tôm toàn cầu năm 2025: Ecuador dẫn đầu xuất khẩu 1.39 triệu tấn (+15%), EU tăng nhập khẩu mạnh nhất (+21[...]

CÁ HỒI TRONG ĐIỀU KIỆN STRESS: CỦNG CỐ TUYẾN PHÒNG THỦ ĐẦU TIÊN
Tuyến giải phápTômFebruary 27, 2026

CÁ HỒI TRONG ĐIỀU KIỆN STRESS: CỦNG CỐ TUYẾN PHÒNG THỦ ĐẦU TIÊN

Khi ngành nuôi trồng ngày càng phát triển các chiến lược bảo vệ sức khỏe vật nuôi, dinh dưỡng chức năng đã trở thành yếu tố then chố[...]

Tư vấn kỹ thuật

Hỏi đáp nuôi tôm & thủy sản

🦐

Để mình tư vấn tốt hơn

Cho mình biết tên + SĐT, lần sau quay lại bạn không phải kể lại từ đầu — kỹ thuật sẽ nhớ ao của bạn.

  • 🔒 Chỉ kỹ thuật Thần Vương xem — không bán cho bên thứ 3
  • 📨 Không spam, không quảng cáo qua SMS
  • 💾 Lưu lịch sử chat trên thiết bị bạn — xoá bất cứ lúc nào