Nuôi tôm là một trong những ngành sinh lợi nhất và tăng trưởng nhanh nhất trong nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên vấn đề thâm canh ngày càng tăng đã ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ mắc bệnh và gây thiệt hại kinh tế.
EMS là một bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng trong nuôi trồng thủy sản với tỷ lệ tử vong lên tới 90%. Hội chứng tử vong sớm hay bệnh hoại tử gan tụy cấp tính AHPND được gây ra bởi vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus. Bệnh ảnh hưởng trên cả tôm thẻ chân trắng và tôm sú tạo ra tỷ lệ tử vong lớn 90%. Bệnh lan rộng trên nhiều quốc gia Trung Quốc, Việt Nam, Malaysia, Thái Lan và Mexico.
Chế phẩm sinh học là chất bổ sung dinh dưỡng vi sinh vật sống có lợi cho vật chủ. Chế phẩm sinh học phát huy tác dụng có lợi của chúng thông qua nhiều cơ chế, không phải chỉ vật nuôi mà còn về môi trường xung quanh.
Đặc điểm để lựa chọn vi khuẩn thích hợp: về nguồn gốc; sự đề kháng; khả năng khuẩn lạc và bám dính vào biểu mô ruột; khả thi trong điều kiện lưu trữ bình thường và phù hợp với mục đích sử dụng.
Đặc điểm của chủng Bacillus amyloliquefaciens CECT 5940: Đạt các tiêu chuẩn an toàn của EU; khả năng tương thích cao với acid hữu cơ, AGP; Ổn định với nhiệt độ lên tới 1150C, chịu được pH 2-3; mức độ tăng trưởng nhanh; Ức chế nhiều mầm bệnh như các chủng Vibrio spp; Aeromonas; liên cầu khuẩn…
Cơ chế hoạt động của B.amyloliquefaciens CECT 5940: Ức chế vi khuẩn gây bệnh ảnh hưởng đến tôm thông qua bài tiết lượng acid lactic cao; ngăn cản giao tiếp giữa các vi khuẩn gây bệnh; điều chế hệ miễn dịch bẩm sinh; bài tiết một loạt các chất chống vi trùng (chất chuyển hóa thứ cấp).
Tạo ra acid lactic có lợi cho việc kiểm soát mầm bệnh và giảm pH trong ruột
Acid lactic có vị trí quan trọng trong nuôi tôm giúp giảm độ pH trong đường ruột; giảm tải mầm bệnh trong ruột và kích thích sự phát triển của Lactobacillus và các vi khuẩn acid lactic có lợi khác.
Ngăn chặn giao tiếp giữa các vi khuẩn gây bệnh (dập tắt đại biểu)
Vi khuẩn giao tiếp được với nhau thông qua sản xuất các phân tử cụ thể khác nhau, thông tin liên lạc này được gọi là đại biểu cảm biến (QS). Phân tử đảm nhiệm vai trò giao tiếp là N-acyl-homoserine Lactone (AHL). AHL giúp vi khuẩn giao tiếp với nhau, nhận và truyền thông tin để sản xuất ra nhiều độc lực.

Hành động ngăn chặn sự giao tiếp giữa các vi khuẩn được gọi là Quorum Quenching
Việc phong toả AHL sẽ chặn giao tiếp giữa các vi khuẩn gây bệnh, dập tắt đại biểu QQ.
Dập tắt đại biểu chính là liên hợp việc kiểm soát mầm bệnh mà không cần điều trị. Can thiệp vào hệ thống cảm biến đại biểu là một chiến lược tiềm năng cho thay thế kháng sinh. Nó không nhằm mục đích tiêu diệt mầm bệnh hoặc hạn chế sự phát triển của tế bào mà là vô hiệu hóa biểu hiện gen gây bệnh. Do đó không tạo ra áp lực chọn lọc đối với sinh vật và không thúc đẩy xuất hiện sự chống lại.
B.amyloliquefaciens điều chỉnh hệ thống miễn dịch của tôm
Hệ thống miễn dịch của tôm phức tạp hơn nhiều so với động vật có xương sống nên vắc xin sử dụng không hiệu quả. Hệ thống phòng thủ tôm bẩm sinh bao gồm các phần tế bào và dịch thể hoạt động phối hợp để phát hiện và loại bỏ mầm bệnh. Nó điều chỉnh hệ thống miễn dịch bằng cách tăng khả năng phát hiện mầm bệnh.
Tổng số protein tan trong máu TPC là cơ chế mà hệ thống miễn dịch xác định mầm bệnh tôm, điều chỉnh liên kết các mầm bệnh với tế bào máu, do đó kiểm soát khả năng thực bào của chúng. Do đó, TPC cao hơn có liên quan đến khả năng phát hiện và kiểm soát mầm bệnh tốt hơn.
Tỷ lệ bạch cầu hạt HG cao hơn cũng cho thấy loại bỏ mầm bệnh tốt hơn (thực bào và hoạt tính profenoloxidase).
B.amyloliquefaciens CECT5940 ức chế V.parahaemolyticus
B.amyloliquefaciens làm giảm tỷ lệ tử vong và tăng sinh khối khi thử thách với 106 cfu/ml V.parahaemolyticus.
B.amyloliquefaciens có thể cải thiện nhu cầu oxy hóa học (COD) trong nước
Kiểm tra nhu cầu hóa chất của oxy (COD) thường được sử dụng để đo lượng các hợp chất hữu cơ trong nước. COD xác định lượng chất gây ô nhiễm hữu cơ tìm thấy trong nước.

B.amyloliquefaciens luôn cải thiện chất lượng nước
Nghiên cứu cho thấy khi bổ sung B.amyloliquefaciens thì giảm nhu cầu oxy, cho chất lượng nước sạch và tốt hơn.
B.amyloliquefaciens cải thiện chất lượng nước thông qua giảm tổng NH3, NO2, P, chất rắn lơ lửng…

B.amyloliquefaciens CECT 5940 làm giảm tải lượng vi sinh vật gây bệnh trong ao giúp cải thiện chất lượng nước. Chuyển đổi chất hữu cơ thành CO2 và các sản phẩm đồng hóa (AA, oligosacharite).
Bacillus amyloliquefaciens CECT 5940 là giải pháp bền vững cho phòng ngừa và kiểm soát bệnh mới nổi. Ngăn chặn giao tiếp giữa các vi khuẩn (dập tắt đại biểu). Và hữu ích trong việc cải thiện chất lượng nước và sức khỏe đường ruột.
Nguồn: Mario Garcia Bustillos




