- Trong nuôi trồng thủy sản, giai đoạn chuyển mùa rất nguy hiểm. Đây chính là thời điểm thuận lợi cho mầm bệnh trên cá phát triển rất nhanh.
- Nhiệt độ: nhiệt độ ban ngày và ban đêm có sự chênh lệch lớn từ 7 - 10 độ C làm cho cá bị sốc bỏ ăn, suy yếu, tạo điều kiện cho sinh vật gây bệnh phát triển, làm cho cá dễ bị bệnh.
- Nắng nóng xen kẽ với đợt mưa dẫn đến nhiệt độ nước giảm đột ngột, pH giảm, tảo chết phân hủy gây thiếu oxy tầng đáy, tạo khí độc H
,… làm cá nổi đầu, nếu không được xử lý kịp thời dẫn đến cá chết hàng loạt.
- Các bệnh phổ biến xuất hiện vào thời điểm giao mùa: xuất huyết, đốm đỏ, bệnh nội - ngoại ký sinh trùng, nấm, gan thận mũ…
2. Phương pháp phòng bệnh tổng hợp cho cá
• Theo dõi sự biến động của nhiệt độ, oxy, và các thông số môi trường như pH, NO
• Định kỳ rải vôi xung quanh bờ ao hoặc đào rãnh xung quanh bờ ao rồi rải vôi vào rãnh để ngăn nước mưa mang phèn và chất dơ bẩn từ trên bờ ao xuống.
• Định kỳ 10 – 15 ngày xử lý sát khuẩn nước và đáy ao một lần để khử trùng và diệt mầm bệnh trong nước ao.
• Thường xuyên theo dõi thời tiết mực nước, màu nước trong ao để kịp thời điều chỉnh, đặc biệt là các chỉ tiêu môi trường nước.
• Nên treo vôi: 1 – 2 kg/túi, muối 10 kg/túi ngay tại cống cấp nước hoặc đổ vôi tại trạm bơm cấp nước vào ao.
• Sử dụng vi sinh, khoáng để làm sạch nước ao nuôi.
• Hạn chế thay nước, do mưa nước đục và ô nhiễm cao.
• Giảm lượng ăn để đảm bảo cho môi trường ít ô nhiễm.
2.2 Quản lý mầm bệnh trong cơ thể cá
- Thường xuyên quan sát hoạt động của cá nuôi, khi có hiện tượng bất thường cần xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời.
- Khoảng 20 – 30 ngày xổ nội ngoại ký sinh một lần do đây là thời điểm ký sinh trùng phát triển mạnh.
2.3 Tăng cường sức khỏe của Động Vật Thủy Sản:
- Khi thời tiết thay đổi cần giảm lượng ăn từ 30 - 50%.
- Tăng cường sức đề kháng cho cá bằng cách cho ăn loại thức ăn giàu đạm. Định kỳ bổ sung vitamin C, betaglucan, men tiêu hóa,… cho ăn 1 - 2 lần/tuần. Cá lớn bổ sung 2 - 3 lần/tháng.
